Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020
PDF Download: 0 View: 0

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan.

Kết quả nghiên cứu: 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.

Kết luận: Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.74

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 0 View: 0
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.74
Từ khóa Ung thư biểu mô đại tràng phải, cắt nửa đại tràng phải Right-sided conlon carcinoma, Right-colectomy

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

Trần , T. P., & Bùi , V. N. (2022). Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 42–44. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.74
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN