Khảo sát rối loạn lipid máu và mối liên quan với glucose, hba1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình
PDF Download: 17 View: 36

Tóm tắt

Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh.

Kết quả: Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67.

Kết luận: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.72

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 17 View: 36
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.72
Từ khóa Rối loạn lipid máu, Đái tháo đường týp 2, HbA 1c, Glucose máu khi đói, Bệnh viện Đa khoa tính Thái Binh Dyslipidemia, Type 2 diabetes, HbA 1c, Fasting blood glucose, Thai Binh Provincial General Hospital

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

Lê , Đình T. ., Phạm , T. L., Nguyễn , T. P. N. . ., Nguyễn , T. S., Nguyễn , T. K., Dương , H. H., Ngô , V. M., & Hoàng , C. H. (2022). Khảo sát rối loạn lipid máu và mối liên quan với glucose, hba1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 37–40. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.72
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN