Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về lượng giá kết quả học tập tại Trường Đại Học Y - Dược, Đại Học Thái Nguyên
PDF Download: 9 View: 24

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng.

Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi.

Kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế.

Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng.

Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.66

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 9 View: 24
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.66
Từ khóa Lượng giá kết quà học tập, sự hài lòng của sinh viên Evaluation of Learning Outcome, Satisfaction of Student

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

admin, admin, Triệu , V. N., Bùi , T. Q. N., Hà , X. S., Phạm , T. V., Trương , T. H. H., Vũ , T. M. H. G., Đông , T. T. L., Đỗ , T. C., & Nguyễn, V. Q. (2022). Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về lượng giá kết quả học tập tại Trường Đại Học Y - Dược, Đại Học Thái Nguyên. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 21–23. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.66
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN