Tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân được nội soi thực quản dạ dày tá tràng tại Bệnh Viện Đại Học Y Thái Bình
PDF Download: 4 View: 12

Tóm tắt

Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori (H. Pylori) băng phương pháp sinh thiết dạ dày làm test urease và mối liôn quan với hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 272 BN được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có làm chẳn đoán H. Pylori băng phương pháp sinh thiét dạ dày làm test urease tại phổng nội soi Tiêu hóa. bệnh viện Đại học Y Thái Bình.

Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân nhiẻm H. Pylori là 40.8%; không có sự khác biệt giữa nam (39,2%) và nữ (42,1%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori cao nhất ở độ tuổi 41-50 (27,0%), thấp nhất dưới 20 tuổi (6,3%), không khác biệt ở các nhóm tuổi.Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở bệnh nhân cổ viêm thực quán trào ngược độ A là 40,3%, độ B là 42,9%, độ c là 100%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm viêm trợt lồi (13,5%), loét dạ dày (27,9%), loét cáp (67,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so vởi nhóm không cố trợt lòi (4.3%), không loét dạ dày (6,8%), không loét cấp (36,4%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm tổn thương 2 vị tri cúa dạ dày 34,0%, 3 vị trí 77,8% và 4 vị trí 100%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Không khác biệt về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các nhóm tốn thương dạ dày: viêm phù nề, trợt phảng, chấm chày máu, viêm trào ngược. Kết luận: tỷ lệ nhiẻm H. Pylori chung là 40,8%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở độ tuổi 41 - 50 (27,0%), tháp nhất dưới 20 tuổi (6,3%). Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm H. Pylori với các tổn thương viêm trợt lồi, loét dạ dày và sổ vùng tổn thương dạ dày.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.65

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 4 View: 12
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.65
Từ khóa Helicobacter Pylori, test urease, viêm trợt lồi, loét dạ dày Helicobacter Pylori, urease test, raised erosive gastritis, gastric ulcer

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

Lê , Đình T., Nguyễn , T. N. H., Nguyễn, T. P. N. . ., Vũ , T. B., Nguyễn , T. S., Ngô , V. M., Lê , Đức C., Dương , H. H., Nguyễn, . T. H., & Nguyễn , T. K. (2022). Tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân được nội soi thực quản dạ dày tá tràng tại Bệnh Viện Đại Học Y Thái Bình. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 17–20. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.65
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN