Nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị cảm cúm của viên nén bao phim cảm Nhất Nhất
PDF Download: 1 View: 4

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất.

Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa.

Phương pháp nghiên cứu: nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1.

Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị.

Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.64

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 1 View: 4
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.64
Từ khóa

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

admin, admin, Nguyễn , T. B., & Nguyễn, T. K. (2022). Nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị cảm cúm của viên nén bao phim cảm Nhất Nhất. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 13–17. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.64
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN