Nghiên cứu một số rối loạn chức năng của phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành Phố Thái Bình
PDF Download: 11 View: 9

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh.

Kết quả: Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém > 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.

Kết luận: Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm > 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.

https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.63

WHO (2005), Chapter 3: Not Every Pregnancy is Welcome, http://www.who.int/whr/2005/chapter3/en/index3.html.

Family Planning Counselling and Services Center for Population (2018), Data on Reproductive Health and Family Planning, http://www.gopfp.gov.vn/20267.

Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá Gia đình (2020), Tỷ lệ nạo/phá thai và hút điều hòa kinh nguyệt chia theo thành thị/nông thôn, 2007-2017, truy cập ngày 01/11-2020, tại trang web http://gopfp.gov.vn/trang-tin-chi-tiet-so-lieu/-/chi-tiet/ty-le-nao-pha-thai-va-hut-%C4%91ieu-hoa-kinh-nguyet-chia-theo-thanh-thi-nong-thon-2007-2017-9603-5.html.

Nguyễn Đức Vinh và Nguyễn Tuấn Hưng (2012), "Một số nhận xét kết quả hoạt động cung cấp các biện pháp tránh thai, giảm phá thai, phá thai an toàn năm 2011", Tạp chí Y học thực hành. 829(7), tr. 36-38.

The Lancet (2018), "Abortion: access and safety worldwide", The Lancet. 391(10126), 1121.

P. S. Wang et al. (2007), "Use of mental health services for anxiety, mood, and substance disorders in 17 countries in the WHO world mental health surveys", Lancet. 370(9590), 841-50.

Sở Y tế Hà Nội (2017), 30% dân số Việt Nam có rối loạn tâm thần, truy cập ngày 04/11-2020, tại trang web https://soyte.hanoi.gov.vn/vi/news/tin-tuc-chung/30-dan-so-viet-nam-co-roi-loan-tam-than-1590.html.

Nguyễn Thị Thuý Hạnh, Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2020), "Lo âu ở phụ nữ đến phá thai tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2019", Tạp chí Nghiên cứu y học. 129(5), tr. 286-294.

T. D. Tran, T. Tran and J. Fisher (2013), "Validation of the depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a screening instrument for depression and anxiety in a rural community-based cohort of northern Vietnamese women", BMC Psychiatry. 13, 24.

Z. Bradshaw and P. Slade (2003), "The effects of induced abortion on emotional experiences and relationships: a critical review of the literature", Clin Psychol Rev. 23(7), 929-58.

Nguyen Thi Ngoc Anh, Tran Tho Nhi, Nguyen Thi Thuy Hanh (2019), "Depression among women to abortion in Hanoi Obstetrics and Gynecology hospital in 2018", Journal of Clinical Medicine. 5, 80-88.

D. Sit et al. (2007), "Psychiatric outcomes following medical and surgical abortion", Hum Reprod. 22(3), 878-84.

N. P. Mota, M. Burnett and J. Sareen (2010), "Associations between abortion, mental disorders, and suicidal behaviour in a nationally representative sample", Can J Psychiatry. 55(4), 239-47..

V. M. Rue et al. (2004), "Induced abortion and traumatic stress: a preliminary comparison of American and Russian women", Med Sci Monit. 10(10), Sr5-16.

Nguyễn Thị Minh Đức (2014), Kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ chưa có con phá thai đến 12 tuần tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương, Đại Học Y Hà Nội.

Toàn văn
PDF Download: 11 View: 9
Ngôn ngữ
Số tạp chí T. 1 S. 01 (2021)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.2345/tbjmp.01.2021.63
Từ khóa Tiền mãn kinh, Mãn kinh, Rối loạn chức năng Perimenopause, Menopause, Dysfunction

Giấy phép Creative Commons

Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép quốc tế Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDeri Phái sinh 4.0 .

Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình

Nguyễn, X. B., Bùi , M. T., Phạm , T. B., & Nguyễn , V. K. (2022). Nghiên cứu một số rối loạn chức năng của phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành Phố Thái Bình. Tạp Chí Y Dược học Vinh, 1(01), 10–13. https://doi.org/10.2345/tbjmp.01.2021.63
Giấy phép xuất bản bản in số 797/GP-BTTTT ngày 06/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông
© 2022 Trường Đại học Y khoa Vinh - Xây dựng bởi OJSVN