Tạp chí Y Dược học Vinh https://vjmp.vn/index.php/home <h2><strong>Tạp chí Y Dược học Vinh</strong></h2> <h2><strong>ISSN: 1234-5678 - DOI: 10.1234/vjmp</strong></h2> <p>Tạp chí được xuắt bản mang lại những tri thức khoa học có giá trị cho những người yêu mễn khoa học, là diễn đàn của các nhà khoa học, đồng thời sẽ là nơi kết nối các cán bộ, giảng viên, những nhà khoa học trong và ngoài Trường, trong và ngoài nước cùng hướng về một nên khoa học Y Dược tiên tiến, vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tạp chí sẽ thúc đẫy mạnh mẽ nghiên cứu khoa học, một nhiệm vụ quan trọng luôn đi đôi với giảng dạy của một trường Đại học.</p> vi-VN ducduong@vmu.edu.vn (TS. Nguyễn Đức Dương) vananh@vmu.edu.vn (ThS. Nguyễn Thị Vân Anh) Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 OJS 3.3.0.11 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Kiến thức, thực hành về phòng chống dịch covid-19 của sinh viên điều dưỡng Trường Cao Đẳng Y Tế Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/36 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống dịch Covid-19 của sinh viên cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đảng Y tế Thái Bình năm 2020. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên cao đảng Điều dưởng hệ chỉnh quy dài hạn của Trưởng Cao đẳng Y tế Thái Binh Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tã qua cuộc điều tra cắt ngang Kốt quả nghiên cứu: Sinh viên đưa ra lựa chọn đeo khẩu trang là biện pháp phổ bién nhát đẻ phòng chống dịch Covid-19 tại trường học và cơ sờ thực tập. chiếm tỷ lệ (76,0%); số đối tượng có kiến thức ở mức đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 55,9%. về thực hành, sinh viên thực hiện rửa tay theo khuyên cáo của Bộ Y té ở mức rát thường xuyên chiém tỷ lệ 62,3%; thực hiện đeo khảu trang rất thường xuyên chiếm tỷ lệ 72,8%: và thực hành đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 88,2%. Kết luận: Kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưởng vè phòng chống dịch ở mức khá tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các biên pháp phòng chống dịch Covid-19.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống dịch Covid-19 của sinh viên cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đảng Y tế Thái Bình năm 2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống dịch Covid-19 của sinh viên cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đảng Y tế Thái Bình năm 2020. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên cao đảng Điều dưởng hệ chỉnh quy dài hạn của Trưởng Cao đẳng Y tế Thái Binh Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tã qua cuộc điều tra cắt ngang Kốt quả nghiên cứu: Sinh viên đưa ra lựa chọn đeo khẩu trang là biện pháp phổ bién nhát đẻ phòng chống dịch Covid-19 tại trường học và cơ sờ thực tập. chiếm tỷ lệ (76,0%); số đối tượng có kiến thức ở mức đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 55,9%. về thực hành, sinh viên thực hiện rửa tay theo khuyên cáo của Bộ Y té ở mức rát thường xuyên chiém tỷ lệ 62,3%; thực hiện đeo khảu trang rất thường xuyên chiếm tỷ lệ 72,8%: và thực hành đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 88,2%. Kết luận: Kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưởng vè phòng chống dịch ở mức khá tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các biên pháp phòng chống dịch Covid-19.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong> Sinh viên cao đẳng Điều dưỡng hệ chính quy dài hạn của Trưởng Cao đẳng Y tế Thái Bình </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống dịch Covid-19 của sinh viên cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đảng Y tế Thái Bình năm 2020. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên cao đảng Điều dưởng hệ chỉnh quy dài hạn của Trưởng Cao đẳng Y tế Thái Binh Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tã qua cuộc điều tra cắt ngang Kốt quả nghiên cứu: Sinh viên đưa ra lựa chọn đeo khẩu trang là biện pháp phổ bién nhát đẻ phòng chống dịch Covid-19 tại trường học và cơ sờ thực tập. chiếm tỷ lệ (76,0%); số đối tượng có kiến thức ở mức đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 55,9%. về thực hành, sinh viên thực hiện rửa tay theo khuyên cáo của Bộ Y té ở mức rát thường xuyên chiém tỷ lệ 62,3%; thực hiện đeo khảu trang rất thường xuyên chiếm tỷ lệ 72,8%: và thực hành đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 88,2%. Kết luận: Kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưởng vè phòng chống dịch ở mức khá tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các biên pháp phòng chống dịch Covid-19.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Phương pháp dịch tễ học mô tả qua cuộc điều tra cắt ngang Kốt quả nghiên cứu: Sinh viên đưa ra lựa chọn đeo khẩu trang là biện pháp phổ bién nhát đẻ phòng chống dịch Covid-19 tại trường học và cơ sờ thực tập. chiếm tỷ lệ (76,0%); số đối tượng có kiến thức ở mức đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 55,9%. về thực hành, sinh viên thực hiện rửa tay theo khuyên cáo của Bộ Y té ở mức rát thường xuyên chiém tỷ lệ 62,3%; thực hiện đeo khẩu trang rất thường xuyên chiếm tỷ lệ 72,8%: và thực hành đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 88,2%. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành phòng chống dịch Covid-19 của sinh viên cao đẳng Điều dưỡng, Trường Cao đảng Y tế Thái Bình năm 2020. Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên cao đảng Điều dưởng hệ chỉnh quy dài hạn của Trưởng Cao đẳng Y tế Thái Binh Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tễ học mô tã qua cuộc điều tra cắt ngang Kốt quả nghiên cứu: Sinh viên đưa ra lựa chọn đeo khẩu trang là biện pháp phổ bién nhát đẻ phòng chống dịch Covid-19 tại trường học và cơ sờ thực tập. chiếm tỷ lệ (76,0%); số đối tượng có kiến thức ở mức đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 55,9%. về thực hành, sinh viên thực hiện rửa tay theo khuyên cáo của Bộ Y té ở mức rát thường xuyên chiém tỷ lệ 62,3%; thực hiện đeo khảu trang rất thường xuyên chiếm tỷ lệ 72,8%: và thực hành đạt về các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 chiếm tỷ lệ 88,2%. Kết luận: Kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưởng vè phòng chống dịch ở mức khá tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các biên pháp phòng chống dịch Covid-19.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Kiến thức và thực hành của sinh viên Điều dưởng vè phòng chống dịch ở mức khá tốt, tuy nhiên chưa đồng đều ở các biên pháp phòng chống dịch Covid-19.</span></p> Trường Sơn Phạm , Quốc Tiến Nguyễn, Đức Thanh Nguyễn, Hà My Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/36 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Nghiên cứu biến thiên huyết áp ở bệnh nhân lọc máu sử dụng dịch lọc nhiệt độ thấp tại Bệnh Viện Đại Học Y Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/35 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá biến thiên huyết áp của bệnh nhân chạy thận sử dụng dịch lọc máu nhiệt độ tháp tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân chạy thận tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Phương pháp nghiôn cứu: Phương pháp nghiên cứu tiến cứu cổ can thiệp. Kết quả nghiên cứu: độ tuói trung bình cùa bệnh nhân 50,9 ỉ 13,2, tỷ lộ BN nam (52,5%) và nữ (47,5%). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp (36°C), HATT, HATTr, HATB được cải thiện và ổn định tại các thời điẻm trong và sau lọc máu so với lọc máu ở dịch lọc tiêu chuẩn (37°C). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp làm giâm tỷ lệ IDH trong lọc máu chu kỳ. Tỷ lệ BN lọc máu ở 36°c có biến chứng tụt HA thấp hơn khi lọc máu ở 37°c (16,2% so với 38,8%). Tỷ lê số lần lọc máu có tụt HA khi lọc máu ở 36“C cũng thấp hơn khi lọc ờ 37°c (9.4% so với 22,8%).&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá biến thiên huyết áp của bệnh nhân chạy thận sử dụng dịch lọc máu nhiệt độ tháp tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá biến thiên huyết áp của bệnh nhân chạy thận sử dụng dịch lọc máu nhiệt độ tháp tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân chạy thận tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Phương pháp nghiôn cứu: Phương pháp nghiên cứu tiến cứu cổ can thiệp. Kết quả nghiên cứu: độ tuói trung bình cùa bệnh nhân 50,9 ỉ 13,2, tỷ lộ BN nam (52,5%) và nữ (47,5%). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp (36°C), HATT, HATTr, HATB được cải thiện và ổn định tại các thời điẻm trong và sau lọc máu so với lọc máu ở dịch lọc tiêu chuẩn (37°C). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp làm giâm tỷ lệ IDH trong lọc máu chu kỳ. Tỷ lệ BN lọc máu ở 36°c có biến chứng tụt HA thấp hơn khi lọc máu ở 37°c (16,2% so với 38,8%). Tỷ lê số lần lọc máu có tụt HA khi lọc máu ở 36“C cũng thấp hơn khi lọc ờ 37°c (9.4% so với 22,8%).&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong> Bệnh nhân chạy thận tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá biến thiên huyết áp của bệnh nhân chạy thận sử dụng dịch lọc máu nhiệt độ tháp tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân chạy thận tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Phương pháp nghiôn cứu: Phương pháp nghiên cứu tiến cứu cổ can thiệp. Kết quả nghiên cứu: độ tuói trung bình cùa bệnh nhân 50,9 ỉ 13,2, tỷ lộ BN nam (52,5%) và nữ (47,5%). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp (36°C), HATT, HATTr, HATB được cải thiện và ổn định tại các thời điẻm trong và sau lọc máu so với lọc máu ở dịch lọc tiêu chuẩn (37°C). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp làm giâm tỷ lệ IDH trong lọc máu chu kỳ. Tỷ lệ BN lọc máu ở 36°c có biến chứng tụt HA thấp hơn khi lọc máu ở 37°c (16,2% so với 38,8%). Tỷ lê số lần lọc máu có tụt HA khi lọc máu ở 36“C cũng thấp hơn khi lọc ờ 37°c (9.4% so với 22,8%).&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Phương pháp nghiên cứu tiến cứu cổ can thiệp. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá biến thiên huyết áp của bệnh nhân chạy thận sử dụng dịch lọc máu nhiệt độ tháp tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân chạy thận tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Phương pháp nghiôn cứu: Phương pháp nghiên cứu tiến cứu cổ can thiệp. Kết quả nghiên cứu: độ tuói trung bình cùa bệnh nhân 50,9 ỉ 13,2, tỷ lộ BN nam (52,5%) và nữ (47,5%). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp (36°C), HATT, HATTr, HATB được cải thiện và ổn định tại các thời điẻm trong và sau lọc máu so với lọc máu ở dịch lọc tiêu chuẩn (37°C). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp làm giâm tỷ lệ IDH trong lọc máu chu kỳ. Tỷ lệ BN lọc máu ở 36°c có biến chứng tụt HA thấp hơn khi lọc máu ở 37°c (16,2% so với 38,8%). Tỷ lê số lần lọc máu có tụt HA khi lọc máu ở 36“C cũng thấp hơn khi lọc ờ 37°c (9.4% so với 22,8%).&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> độ tuói trung bình cùa bệnh nhân 50,9 ỉ 13,2, tỷ lệ BN nam (52,5%) và nữ (47,5%). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp (36°C), HATT, HATTr, HATB được cải thiện và ổn định tại các thời điẻm trong và sau lọc máu so với lọc máu ở dịch lọc tiêu chuẩn (37°C). Lọc máu ở dịch lọc nhiệt độ thấp làm giâm tỷ lệ IDH trong lọc máu chu kỳ. Tỷ lệ BN lọc máu ở 36°c có biến chứng tụt HA thấp hơn khi lọc máu ở 37°c (16,2% so với 38,8%). Tỷ lê số lần lọc máu có tụt HA khi lọc máu ở 36“C cũng thấp hơn khi lọc ờ 37°c (9.4% so với 22,8%).</span></p> Duy Cường Nguyễn, Quang Kiền Đinh , Thị Hồng Trần Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/35 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Nghiên cứu một số rối loạn chức năng của phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành Phố Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/34 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh. Két quã: Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém > 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh. Kết luận: Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm > 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh. Két quã: Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém > 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh. Kết luận: Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm > 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh. Két quã: Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém > 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh. Kết luận: Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm > 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém &gt; 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm &gt; 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả một số rối loạn chức năng của phụ tiền mãn kinh, mãn kinh tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhàm mô tả một số rối loạn chức nâng của phụ nữ tiền mân kinh, mân kinh tại Thành phố Thái Binh. Két quã: Trong 420 đối tượng tham gia vào nghiên cứu thỉ tuổi mãn kinh trung bình của mẫu nghiên cứu là 48,8 ± 2,33; trong đó nhỏ tuổi nhất đã mãn kinh là 46 tuổi, lớn tuổi nhất là 60 tuổi. Rối loạn kinh nguyệt trước mãn kinh hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niêu và cơ xương khớp rát thường gặp ở phụ nữ độ tuổi 40 - 60 với tỷ lệ từ 35% - 70% trong đổ các triệu chứng hay gặp là bốc hỏa. rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô. giao hợp đau. tiểu đém > 1 lần. Các triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên cổ xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần cổ xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh. Kết luận: Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm > 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm > 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Tuổi mân kinh trung binh là 48.8 ± 2,33. Rối loạn hay gặp nhất là kinh thưa, chiếm tỷ lệ 25%. Các rối loạn vận mạch, tâm sinh lý, sinh dục, tiết niệu và cơ xương khớp độ tuổi 40 - 60 có tỷ lê từ 35% - 70%. Triệu chứng hay gập là bóc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên, âm đạo khô, giao hợp đau, tiẻu đêm &gt; 1 lần. Triệu chúng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, hay quên có xu hướng giảm dần theo thời gian mân kinh. Ngược lại, các triệu chứng âm đạo khô, giao hợp đau. tiểu đêm &gt; 1 lần có xu hướng tăng dần theo thời gian mãn kinh.</span></p> Xuân Bái Nguyễn, Minh Tiến Bùi , Thị Bích Phạm , Việt Khánh Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/34 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị cảm cúm của viên nén bao phim cảm Nhất Nhất https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/33 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất. Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. Phương pháp nghiên cứu nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất.</span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất. Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. Phương pháp nghiên cứu nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"> <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất. Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. Phương pháp nghiên cứu nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất. Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. Phương pháp nghiên cứu nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị giàm nhẹ các triệu chứng nhiẻm trùng cáp đường hô hấp trên do virus của sản phẩm viên nén bao phim Càm Nhất Nhất. Đối tượng và phương pháp: Là những bệnh nhân được chẩn đoán cảm cúm mức độ vừa. Phương pháp nghiên cứu nhãn mở, nhóm đối chứng song song, phân nhóm ngẫu nhiên theo khối 4, tỷ lệ phân nhóm 1:1. Kết quả: Giảm một cách nhát quán mức độ nặng của triệu chứng Rủng mình, cảm giác ớn lạnh; sốt; Đau đầu; Đau nhức cơ bấp và các khớp; Mỏi mệt; Ho khan; Đau ngực; Đau họng; Nghẹt mũi hoặc chây nước mũi Ưong 3 ngày điều trị. Kết luận: Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Viên nén bao phim Câm Nhất Nhất cỏ tác dụng hổ trợ điều trị, giảm một cách có hiệu quả các triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng cáp đường hô hấp trên do virus.</span></p> admin admin; Thanh Bình Nguyễn , Trung Kiên Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/33 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Tỷ lệ nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân được nội soi thực quản dạ dày tá tràng tại Bệnh Viện Đại Học Y Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/32 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori (H. Pylori) băng phương pháp sinh thiết dạ dày làm test urease và mối liôn quan với hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 272 BN được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có làm chẳn đoán H. Pylori băng phương pháp sinh thiét dạ dày làm test urease tại phổng nội soi Tiêu hóa. bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Kết quà: Tỷ lệ bệnh nhân nhiẻm H. Pylori là 40.8%; không có sự khác biệt giữa nam (39,2%) và nữ (42,1%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori cao nhất ở độ tuổi 41-50 (27,0%), thấp nhất dưới 20 tuổi (6,3%), không khác biệt ở các nhóm tuổi.Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở bệnh nhân cổ viêm thực quán trào ngược độ A là 40,3%, độ B là 42,9%, độ c là 100%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lộ nhiễm H. Pylori ở nhóm viêm trợt lồi (13,5%), loét dạ dày (27,9%), loét cáp (67,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so vởi nhóm không cố trợt lòi (4.3%), không loét dạ dày (6,8%), không loét cấp (36,4%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm tổn thương 2 vị tri cúa dạ dày 34,0%, 3 vị trí 77,8% và 4 vị trí 100%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Không khác biệt về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các nhóm tốn thương dạ dày: viêm phù nề, trợt phảng, chấm chày máu, viêm trào ngược. Kết luận: tỷ lệ nhiẻm H. Pylori chung là 40,8%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở độ tuổi 41 - 50 (27,0%), tháp nhất dưới 20 tuổi (6,3%). Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm H. Pylori với các tổn thương viêm trợt lồi, loét dạ dày và sổ vùng tổn thương dạ dày.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori (H. Pylori) băng phương pháp sinh thiết dạ dày làm test urease và mối liôn quan với hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori (H. Pylori) băng phương pháp sinh thiết dạ dày làm test urease và mối liôn quan với hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 272 BN được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có làm chẳn đoán H. Pylori băng phương pháp sinh thiét dạ dày làm test urease tại phổng nội soi Tiêu hóa. bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Kết quà: Tỷ lệ bệnh nhân nhiẻm H. Pylori là 40.8%; không có sự khác biệt giữa nam (39,2%) và nữ (42,1%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori cao nhất ở độ tuổi 41-50 (27,0%), thấp nhất dưới 20 tuổi (6,3%), không khác biệt ở các nhóm tuổi.Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở bệnh nhân cổ viêm thực quán trào ngược độ A là 40,3%, độ B là 42,9%, độ c là 100%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lộ nhiễm H. Pylori ở nhóm viêm trợt lồi (13,5%), loét dạ dày (27,9%), loét cáp (67,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so vởi nhóm không cố trợt lòi (4.3%), không loét dạ dày (6,8%), không loét cấp (36,4%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm tổn thương 2 vị tri cúa dạ dày 34,0%, 3 vị trí 77,8% và 4 vị trí 100%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Không khác biệt về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các nhóm tốn thương dạ dày: viêm phù nề, trợt phảng, chấm chày máu, viêm trào ngược. Kết luận: tỷ lệ nhiẻm H. Pylori chung là 40,8%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở độ tuổi 41 - 50 (27,0%), tháp nhất dưới 20 tuổi (6,3%). Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm H. Pylori với các tổn thương viêm trợt lồi, loét dạ dày và sổ vùng tổn thương dạ dày.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> nghiên cứu mô tả cát ngang trên 272 BN được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có làm chẳn đoán H. Pylori băng phương pháp sinh thiét dạ dày làm test urease tại phổng nội soi Tiêu hóa. bệnh viện Đại học Y Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori (H. Pylori) băng phương pháp sinh thiết dạ dày làm test urease và mối liôn quan với hình ảnh tổn thương ở bệnh nhân được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng. Đôi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 272 BN được nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng có làm chẳn đoán H. Pylori băng phương pháp sinh thiét dạ dày làm test urease tại phổng nội soi Tiêu hóa. bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Kết quà: Tỷ lệ bệnh nhân nhiẻm H. Pylori là 40.8%; không có sự khác biệt giữa nam (39,2%) và nữ (42,1%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori cao nhất ở độ tuổi 41-50 (27,0%), thấp nhất dưới 20 tuổi (6,3%), không khác biệt ở các nhóm tuổi.Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở bệnh nhân cổ viêm thực quán trào ngược độ A là 40,3%, độ B là 42,9%, độ c là 100%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lộ nhiễm H. Pylori ở nhóm viêm trợt lồi (13,5%), loét dạ dày (27,9%), loét cáp (67,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so vởi nhóm không cố trợt lòi (4.3%), không loét dạ dày (6,8%), không loét cấp (36,4%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm tổn thương 2 vị tri cúa dạ dày 34,0%, 3 vị trí 77,8% và 4 vị trí 100%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). Không khác biệt về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các nhóm tốn thương dạ dày: viêm phù nề, trợt phảng, chấm chày máu, viêm trào ngược. Kết luận: tỷ lệ nhiẻm H. Pylori chung là 40,8%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở độ tuổi 41 - 50 (27,0%), tháp nhất dưới 20 tuổi (6,3%). Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm H. Pylori với các tổn thương viêm trợt lồi, loét dạ dày và sổ vùng tổn thương dạ dày.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ bệnh nhân nhiẻm H. Pylori là 40.8%; không có sự khác biệt giữa nam (39,2%) và nữ (42,1%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori cao nhất ở độ tuổi 41-50 (27,0%), thấp nhất dưới 20 tuổi (6,3%), không khác biệt ở các nhóm tuổi.Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở bệnh nhân cổ viêm thực quán trào ngược độ A là 40,3%, độ B là 42,9%, độ c là 100%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm viêm trợt lồi (13,5%), loét dạ dày (27,9%), loét cáp (67,7%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so vởi nhóm không cố trợt lòi (4.3%), không loét dạ dày (6,8%), không loét cấp (36,4%). Tỷ lệ nhiễm H. Pylori ở nhóm tổn thương 2 vị tri cúa dạ dày 34,0%, 3 vị trí 77,8% và 4 vị trí 100%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,01). Không khác biệt về tỷ lệ nhiễm H. pylori ở các nhóm tốn thương dạ dày: viêm phù nề, trợt phảng, chấm chày máu, viêm trào ngược. Kết luận: tỷ lệ nhiẻm H. Pylori chung là 40,8%, không có sự khác biệt giữa nam và nữ, tỷ lệ nhiễm cao nhất ở độ tuổi 41 - 50 (27,0%), tháp nhất dưới 20 tuổi (6,3%). Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm H. Pylori với các tổn thương viêm trợt lồi, loét dạ dày và sổ vùng tổn thương dạ dày.</span></p> Đình Tuân Lê , Thị Ngọc Huyền Nguyễn , Thị Phi Nga Nguyễn, Thanh Bình Vũ , Tiến Sơn Nguyễn , Văn Mạnh Ngô , Đức Cường Lê , Huy Hoàng Dương , Thị Hiên Nguyễn, Trung Kiên Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/32 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về lượng giá kết quả học tập tại Trường Đại Học Y - Dược, Đại Học Thái Nguyên https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/31 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi, kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đặt vấn đề:</strong> Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi, kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi, kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi, kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Lượng giá kết quả học tập, củng với chuần đàu ra và phương pháp dạy-học, là một trong ba khâu then chốt làm nên thành công trong hoạt động giáo dục và đào tạo. Trường Đại học Y - Dược. Đại học Thái Nguyên đã thực hiện đổi mới CTĐT Bác sĩ ngành Y khoa, trong đó cố đổi mới phương pháp lượng giá người học. Nghiên cứu này cổ hai mục tiêu: 1) khảo sát sự hài lòng của sinh viên vè lượng giá kết quà học tập. 2) xác định những điểm mạnh và điểm tồn tại của các hình thức lượng giá đang được áp dụng. Phương pháp nghiên cứu: Két hợp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu mô tả. sử dụng bộ câu hỏi kháo sát sự* hài lòng của sinh viên với lượng giá kết quả học tập, kết hợp thảo luân nhóm với sinh viên nâm thứ nhát CTĐT đổi mới Bác sĩ ngành Y khoa. Kết quà nghiên cứu: 250 sinh viên tham gia trà lời phiếu hỏi, kết quả: 76,8% sinh viên hài lòng với tính khách quan, công băng của phương pháp kiểm tra đánh giá. Ti lệ hài lòng cùa sinh viên vè sự rỗ ràng, dẻ hiéu của câu hỏi lượng giá; kết quá lượng giá phân ánh đúng nảng lực; và sự phản hồi của giảng viên sau khi kết thúc lượng giá thấp hơn với ti lệ lần lượt là: 51,6%, 55,2% và 59,6%. Két quả thảo luận nhóm nhỏ với 20 sinh viên cho tháy: 1) điểm mạnh là thông qua bài kiểm tra thường xuyên (RAEs) đã tạo lập cho sinh viên thói quen chủ động, tích cực trong học tập và chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tạo nền tàng hình thành kỹ năng học tập suốt đời; 2) sinh viên hứng thú với hình thức lượng giá Ưắc nghiệm; 3) lượng giá bâng hình thức trắc nghiệm máy tính đảm bào khách quan vã công bằng; 4) câu hỏi nhớ lại/hiểu chiếm tì lệ cao. câu hỏi áp dụng hạn chế. Kết luận: Sinh viên hài lòng với tính khách quan, công bâng cùa phương pháp kiẻm tra đánh giá chiếm tì lệ cao nhất (76,8%). Hình thức lượng giá trắc nghiệm trên máy tính tạo sự hứng thú cho sinh viên. Ti lệ câu hỏi chưa cân đối giữa các mức độ nhớ, hiẻu và áp dụng. Khuyến nghị: Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Khuyến nghị:</strong> Nhà trường cần rà soát số lượng và chất lượng câu hỏi trắc nghiệm, tăng số lượng các câu áp dụng, câu hỏi cần rõ ràng dẻ hiểu, két quả lượng giá cần được phản hòi ngay để sinh viên kịp thời xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.</span></p> admin admin; Văn Nhật Triệu , Thị Quỳnh Nhung Bùi , Xuân Sơn Hà , Tuấn Vũ Phạm , Thị Hồng Hạnh Trương , Thị Mai Hương Giang Vũ , Thị Thùy Linh Đông , Thị Châm Đỗ , Văn Quế Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/31 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa tại Bệnh Viện Đại Học Y Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/30 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá két quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thẻ biệt hóa tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bỉnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cát ngang. Kết quả: Với 38 bênh nhân được phảu thuật, lứa tuổi hay gặp trong nghiên cứu là từ 21-60 tuổi (81,6%) vơi đinh cao là 51-60 tuổi (36 8%). Tỷ lệ nữ/nam là 5,3/1. Chủ yếu gặp ờ giai đoạn I với tỷ lệ là 57,9%, giai đoạn II là 10,5% và có 31.6% trường hợp ở giai đoạn III. Kết luận: Thời gian năm viện sau phẫu thuật trong nghiên cứu có 57,9% nẳm viện sau phẫu thuật dưới 6 ngày (chủ yếu là bệnh nhân cắt thùy và eo giáp), có 42,1% là từ 6-10 ngày. Các bién chứng chủ yéu trong ngày đàu là buồn nôn và nôn 52,6%. khàn tiếng tạm thời 39,5%, cơn Tetany là 13,2%, trong 72h sau phẫu thuật lã khàn tiếng 23,7% và cơn Tetany 13,2%, trong tuần đầu là khàn tiếng 21,1% và cơn Tetany chiếm 7,9%. Đa số bệnh nhân đèu có két quả đièu trị tốt sau phẫu thuật, sau 01 tháng còn gặp 3 trưởng hợp khàn tiếng&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá két quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thẻ biệt hóa tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá két quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thẻ biệt hóa tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bỉnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cát ngang. Kết quả: Với 38 bênh nhân được phảu thuật, lứa tuổi hay gặp trong nghiên cứu là từ 21-60 tuổi (81,6%) vơi đinh cao là 51-60 tuổi (36 8%). Tỷ lệ nữ/nam là 5,3/1. Chủ yếu gặp ờ giai đoạn I với tỷ lệ là 57,9%, giai đoạn II là 10,5% và có 31.6% trường hợp ở giai đoạn III. Kết luận: Thời gian năm viện sau phẫu thuật trong nghiên cứu có 57,9% nẳm viện sau phẫu thuật dưới 6 ngày (chủ yếu là bệnh nhân cắt thùy và eo giáp), có 42,1% là từ 6-10 ngày. Các bién chứng chủ yéu trong ngày đàu là buồn nôn và nôn 52,6%. khàn tiếng tạm thời 39,5%, cơn Tetany là 13,2%, trong 72h sau phẫu thuật lã khàn tiếng 23,7% và cơn Tetany 13,2%, trong tuần đầu là khàn tiếng 21,1% và cơn Tetany chiếm 7,9%. Đa số bệnh nhân đèu có két quả đièu trị tốt sau phẫu thuật, sau 01 tháng còn gặp 3 trưởng hợp khàn tiếng&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cát ngang. Kết quả: Với 38 bênh nhân được phảu thuật, lứa tuổi hay gặp trong nghiên cứu là từ 21-60 tuổi (81,6%) vơi đinh cao là 51-60 tuổi (36 8%). Tỷ lệ nữ/nam là 5,3/1. Chủ yếu gặp ờ giai đoạn I với tỷ lệ là 57,9%, giai đoạn II là 10,5% và có 31.6% trường hợp ở giai đoạn III. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá két quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thẻ biệt hóa tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bỉnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cát ngang. Kết quả: Với 38 bênh nhân được phảu thuật, lứa tuổi hay gặp trong nghiên cứu là từ 21-60 tuổi (81,6%) vơi đinh cao là 51-60 tuổi (36 8%). Tỷ lệ nữ/nam là 5,3/1. Chủ yếu gặp ờ giai đoạn I với tỷ lệ là 57,9%, giai đoạn II là 10,5% và có 31.6% trường hợp ở giai đoạn III. Kết luận: Thời gian năm viện sau phẫu thuật trong nghiên cứu có 57,9% nẳm viện sau phẫu thuật dưới 6 ngày (chủ yếu là bệnh nhân cắt thùy và eo giáp), có 42,1% là từ 6-10 ngày. Các bién chứng chủ yéu trong ngày đàu là buồn nôn và nôn 52,6%. khàn tiếng tạm thời 39,5%, cơn Tetany là 13,2%, trong 72h sau phẫu thuật lã khàn tiếng 23,7% và cơn Tetany 13,2%, trong tuần đầu là khàn tiếng 21,1% và cơn Tetany chiếm 7,9%. Đa số bệnh nhân đèu có két quả đièu trị tốt sau phẫu thuật, sau 01 tháng còn gặp 3 trưởng hợp khàn tiếng&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Thời gian năm viện sau phẫu thuật trong nghiên cứu có 57,9% nẳm viện sau phẫu thuật dưới 6 ngày (chủ yếu là bệnh nhân cắt thùy và eo giáp), có 42,1% là từ 6-10 ngày. Các bién chứng chủ yéu trong ngày đàu là buồn nôn và nôn 52,6%. khàn tiếng tạm thời 39,5%, cơn Tetany là 13,2%, trong 72h sau phẫu thuật lã khàn tiếng 23,7% và cơn Tetany 13,2%, trong tuần đầu là khàn tiếng 21,1% và cơn Tetany chiếm 7,9%. Đa số bệnh nhân đèu có két quả đièu trị tốt sau phẫu thuật, sau 01 tháng còn gặp 3 trưởng hợp khàn tiếng</span></p> Đình Thái Nguyễn, Văn Cương Phan , Tuấn Đạt Phạm Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/30 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Thực trạng stress của học sinh lớp 12 ở Hai Trường Trung Học Phổ Thông tại tỉnh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/29 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả thực trạng stress ở học sinh lớp 12 hai ưường ưung học phổ thông tại tinh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 400 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Binh. Kêt quá: tỷ lệ học sinh bị stress là 78,0%; trong đổ 47,3% học sinh bị stress ở mức độ trung bình. Các yếu tố liên quan đến stress là áp lực thi cử; sự quan tâm của thầy cô và những mâu thuản trong gia đình. Kết luận: Tỷ lệ học sinh lớp 12 bị stress là rát cao; giáo viên và cha mẹ cần dành nhièu thời gian quan tâm hơn đến học sinh và con em minh để làm giám tỷ lệ stress ở lứa tuổi học sinh THPT.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trạng stress ở học sinh lớp 12 hai ưường ưung học phổ thông tại tinh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả thực trạng stress ở học sinh lớp 12 hai ưường ưung học phổ thông tại tinh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 400 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Binh. Kêt quá: tỷ lệ học sinh bị stress là 78,0%; trong đổ 47,3% học sinh bị stress ở mức độ trung bình. Các yếu tố liên quan đến stress là áp lực thi cử; sự quan tâm của thầy cô và những mâu thuản trong gia đình. Kết luận: Tỷ lệ học sinh lớp 12 bị stress là rát cao; giáo viên và cha mẹ cần dành nhièu thời gian quan tâm hơn đến học sinh và con em minh để làm giám tỷ lệ stress ở lứa tuổi học sinh THPT.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> nghiên cứu mô tả cát ngang trên 400 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Binh. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả thực trạng stress ở học sinh lớp 12 hai ưường ưung học phổ thông tại tinh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 400 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Binh. Kêt quá: tỷ lệ học sinh bị stress là 78,0%; trong đổ 47,3% học sinh bị stress ở mức độ trung bình. Các yếu tố liên quan đến stress là áp lực thi cử; sự quan tâm của thầy cô và những mâu thuản trong gia đình. Kết luận: Tỷ lệ học sinh lớp 12 bị stress là rát cao; giáo viên và cha mẹ cần dành nhièu thời gian quan tâm hơn đến học sinh và con em minh để làm giám tỷ lệ stress ở lứa tuổi học sinh THPT.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> tỷ lệ học sinh bị stress là 78,0%; trong đổ 47,3% học sinh bị stress ở mức độ trung bình. Các yếu tố liên quan đến stress là áp lực thi cử; sự quan tâm của thầy cô và những mâu thuản trong gia đình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả thực trạng stress ở học sinh lớp 12 hai ưường ưung học phổ thông tại tinh Thái Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cát ngang trên 400 học sinh lớp 12 trường trung học phổ thông Lê Quí Đôn và Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Binh. Kêt quá: tỷ lệ học sinh bị stress là 78,0%; trong đổ 47,3% học sinh bị stress ở mức độ trung bình. Các yếu tố liên quan đến stress là áp lực thi cử; sự quan tâm của thầy cô và những mâu thuản trong gia đình. Kết luận: Tỷ lệ học sinh lớp 12 bị stress là rát cao; giáo viên và cha mẹ cần dành nhièu thời gian quan tâm hơn đến học sinh và con em minh để làm giám tỷ lệ stress ở lứa tuổi học sinh THPT.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ học sinh lớp 12 bị stress là rát cao; giáo viên và cha mẹ cần dành nhièu thời gian quan tâm hơn đến học sinh và con em minh để làm giám tỷ lệ stress ở lứa tuổi học sinh THPT.</span></p> Thị Hương Ly Phạm , Thị Huyền Diệu Bùi Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/29 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Kết quả điều trị thủng ở loét dạ dày tá tràng bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2020-2021 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/28 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bâng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Mục tiêu: Đánh giá kết quà sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá ừàng bằng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Mô tà cắt ngang trên 127 bệnh nhân được chấn đoán là thủng ổ loét dạ dày tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ ngày 01/07/2020 đén 31/03/2021. Kết quà nghiên cữu: Tỷ lệ biến chứng phẩu thuật 0.8%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 56,44 ± 16,76 phút (30-125 phút), thời gian xuất hiện trung tiện sau mổ trung bình là 2,7 ±1,2 ngày (2-5 ngày), thời gian rút dẳn lưu trung bình 4.06 ± 1,7 ngày (2-14 ngày), thời gian nàm viện trung binh là 7 ± 3,12 ngày (2-35 ngày). Kết quà điều trị: tốt chiếm 66,1%, trung bình là 33,1 %, và xấu chiếm 0,8%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quà sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá ừàng bằng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bâng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Mục tiêu: Đánh giá kết quà sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá ừàng bằng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Mô tà cắt ngang trên 127 bệnh nhân được chấn đoán là thủng ổ loét dạ dày tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ ngày 01/07/2020 đén 31/03/2021. Kết quà nghiên cữu: Tỷ lệ biến chứng phẩu thuật 0.8%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 56,44 ± 16,76 phút (30-125 phút), thời gian xuất hiện trung tiện sau mổ trung bình là 2,7 ±1,2 ngày (2-5 ngày), thời gian rút dẳn lưu trung bình 4.06 ± 1,7 ngày (2-14 ngày), thời gian nàm viện trung binh là 7 ± 3,12 ngày (2-35 ngày). Kết quà điều trị: tốt chiếm 66,1%, trung bình là 33,1 %, và xấu chiếm 0,8%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Mô tà cắt ngang trên 127 bệnh nhân được chấn đoán là thủng ổ loét dạ dày tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ ngày 01/07/2020 đén 31/03/2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bâng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Mục tiêu: Đánh giá kết quà sớm trong điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá ừàng bằng phẫu thuật nội soi tại tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Mô tà cắt ngang trên 127 bệnh nhân được chấn đoán là thủng ổ loét dạ dày tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình từ ngày 01/07/2020 đén 31/03/2021. Kết quà nghiên cữu: Tỷ lệ biến chứng phẩu thuật 0.8%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 56,44 ± 16,76 phút (30-125 phút), thời gian xuất hiện trung tiện sau mổ trung bình là 2,7 ±1,2 ngày (2-5 ngày), thời gian rút dẳn lưu trung bình 4.06 ± 1,7 ngày (2-14 ngày), thời gian nàm viện trung binh là 7 ± 3,12 ngày (2-35 ngày). Kết quà điều trị: tốt chiếm 66,1%, trung bình là 33,1 %, và xấu chiếm 0,8%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> Tỷ lệ biến chứng phẩu thuật 0.8%. Thời gian phẫu thuật trung bình là 56,44 ± 16,76 phút (30-125 phút), thời gian xuất hiện trung tiện sau mổ trung bình là 2,7 ±1,2 ngày (2-5 ngày), thời gian rút dẳn lưu trung bình 4.06 ± 1,7 ngày (2-14 ngày), thời gian nàm viện trung binh là 7 ± 3,12 ngày (2-35 ngày). Kết quà điều trị: tốt chiếm 66,1%, trung bình là 33,1 %, và xấu chiếm 0,8%.</span></p> Tuấn Đạt Phạm , Minh Nhữ Hoàng, Xuân Bách Phạm Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/28 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả phẫu thuật răng 8 hàm dưới mọc lệch, mọc ngầm sử dụng tay khoan phẫu thuật chếch góc tại bệnh viện Đại Học Y Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/27 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm của R8HD mọc lệch, mọc ngầm và đánh giá két quả điều trị phẫu thuật R8HD sử dụng tay khoan chéch góc. Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu mô tà tiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán có R8HD mọc lệch, mọc ngầm được điều trị phẫu thuật sử dụng tay khoan chếch góc từ ngày 01/3/2020 đén ngày 31/8/2020. Kết quà: Biến chứng do mọc R8HD chiếm ti lệ cao nhất là viêm nhiễm tại chỗ với 57,1%. Chi số độ khó nhổ từ 6-10 điểm chiếm ti lệ cao nhất, có 36 trường hợp chiém 57,1%. Thời gian phảu thuật dưới 30 phút chiém đa số với 44 trường hợp (69,8%). Két quả phảu thuật được đánh giá sau 7 ngày phẫu thuật: loại tốt chiếm 83,3%, trung bình chiếm 14,8 %, loại kém chiếm 1,9%. Kết luận: Thời gian phảu thuật được rút ngán đáng kẻ: 69,8% sổ trường hợp hoàn thành phảu thuật trong vỏng 30 phút. Diẻn biến sau phảu thuật 24 giờ chủ yếu là đau nhẹ hoặc không có triệu chứng (54,0%). Kết quả sau phẫu thuật 7 ngày tiến triển tốt (83,3%). Điểm độ khó liên quan đén két quả phẩu thuật cũng như thời gian phẫu thuật, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả các đặc điểm của R8HD mọc lệch, mọc ngầm và đánh giá két quả điều trị phẫu thuật R8HD sử dụng tay khoan chéch góc. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm của R8HD mọc lệch, mọc ngầm và đánh giá két quả điều trị phẫu thuật R8HD sử dụng tay khoan chéch góc. Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu mô tà tiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán có R8HD mọc lệch, mọc ngầm được điều trị phẫu thuật sử dụng tay khoan chếch góc từ ngày 01/3/2020 đén ngày 31/8/2020. Kết quà: Biến chứng do mọc R8HD chiếm ti lệ cao nhất là viêm nhiễm tại chỗ với 57,1%. Chi số độ khó nhổ từ 6-10 điểm chiếm ti lệ cao nhất, có 36 trường hợp chiém 57,1%. Thời gian phảu thuật dưới 30 phút chiém đa số với 44 trường hợp (69,8%). Két quả phảu thuật được đánh giá sau 7 ngày phẫu thuật: loại tốt chiếm 83,3%, trung bình chiếm 14,8 %, loại kém chiếm 1,9%. Kết luận: Thời gian phảu thuật được rút ngán đáng kẻ: 69,8% sổ trường hợp hoàn thành phảu thuật trong vỏng 30 phút. Diẻn biến sau phảu thuật 24 giờ chủ yếu là đau nhẹ hoặc không có triệu chứng (54,0%). Kết quả sau phẫu thuật 7 ngày tiến triển tốt (83,3%). Điểm độ khó liên quan đén két quả phẩu thuật cũng như thời gian phẫu thuật, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Tiến cứu mô tà tiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán có R8HD mọc lệch, mọc ngầm được điều trị phẫu thuật sử dụng tay khoan chếch góc từ ngày 01/3/2020 đén ngày 31/8/2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm của R8HD mọc lệch, mọc ngầm và đánh giá két quả điều trị phẫu thuật R8HD sử dụng tay khoan chéch góc. Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu mô tà tiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán có R8HD mọc lệch, mọc ngầm được điều trị phẫu thuật sử dụng tay khoan chếch góc từ ngày 01/3/2020 đén ngày 31/8/2020. Kết quà: Biến chứng do mọc R8HD chiếm ti lệ cao nhất là viêm nhiễm tại chỗ với 57,1%. Chi số độ khó nhổ từ 6-10 điểm chiếm ti lệ cao nhất, có 36 trường hợp chiém 57,1%. Thời gian phảu thuật dưới 30 phút chiém đa số với 44 trường hợp (69,8%). Két quả phảu thuật được đánh giá sau 7 ngày phẫu thuật: loại tốt chiếm 83,3%, trung bình chiếm 14,8 %, loại kém chiếm 1,9%. Kết luận: Thời gian phảu thuật được rút ngán đáng kẻ: 69,8% sổ trường hợp hoàn thành phảu thuật trong vỏng 30 phút. Diẻn biến sau phảu thuật 24 giờ chủ yếu là đau nhẹ hoặc không có triệu chứng (54,0%). Kết quả sau phẫu thuật 7 ngày tiến triển tốt (83,3%). Điểm độ khó liên quan đén két quả phẩu thuật cũng như thời gian phẫu thuật, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Biến chứng do mọc R8HD chiếm ti lệ cao nhất là viêm nhiễm tại chỗ với 57,1%. Chi số độ khó nhổ từ 6-10 điểm chiếm ti lệ cao nhất, có 36 trường hợp chiém 57,1%. Thời gian phảu thuật dưới 30 phút chiém đa số với 44 trường hợp (69,8%). Két quả phảu thuật được đánh giá sau 7 ngày phẫu thuật: loại tốt chiếm 83,3%, trung bình chiếm 14,8 %, loại kém chiếm 1,9%. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm của R8HD mọc lệch, mọc ngầm và đánh giá két quả điều trị phẫu thuật R8HD sử dụng tay khoan chéch góc. Đối tượng và phương pháp: Tiến cứu mô tà tiến hành trên 63 bệnh nhân được chẩn đoán có R8HD mọc lệch, mọc ngầm được điều trị phẫu thuật sử dụng tay khoan chếch góc từ ngày 01/3/2020 đén ngày 31/8/2020. Kết quà: Biến chứng do mọc R8HD chiếm ti lệ cao nhất là viêm nhiễm tại chỗ với 57,1%. Chi số độ khó nhổ từ 6-10 điểm chiếm ti lệ cao nhất, có 36 trường hợp chiém 57,1%. Thời gian phảu thuật dưới 30 phút chiém đa số với 44 trường hợp (69,8%). Két quả phảu thuật được đánh giá sau 7 ngày phẫu thuật: loại tốt chiếm 83,3%, trung bình chiếm 14,8 %, loại kém chiếm 1,9%. Kết luận: Thời gian phảu thuật được rút ngán đáng kẻ: 69,8% sổ trường hợp hoàn thành phảu thuật trong vỏng 30 phút. Diẻn biến sau phảu thuật 24 giờ chủ yếu là đau nhẹ hoặc không có triệu chứng (54,0%). Kết quả sau phẫu thuật 7 ngày tiến triển tốt (83,3%). Điểm độ khó liên quan đén két quả phẩu thuật cũng như thời gian phẫu thuật, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Thời gian phảu thuật được rút ngán đáng kẻ: 69,8% sổ trường hợp hoàn thành phảu thuật trong vỏng 30 phút. Diẻn biến sau phảu thuật 24 giờ chủ yếu là đau nhẹ hoặc không có triệu chứng (54,0%). Kết quả sau phẫu thuật 7 ngày tiến triển tốt (83,3%). Điểm độ khó liên quan đến kết quả phẩu thuật cũng như thời gian phẫu thuật, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p &lt; 0,05.</span></p> Minh Hoàng Vũ , Anh Dũng Vũ Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/27 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Thực trạng thái độ của cha/mẹ đối với con mắc chứng | tự kỷ đang điều trị tại Bệnh Viện Nhi Thái Bình năm 2019 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/26 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tâ thực trang thái độ của cha/mẹ đối với con có chứng tự kỷ đang điều tri tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2019. Phương pháp: Nghiên cứu dịch tẻ học mô tà với cuộc điều tra cắt ngang được tiến hành từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019 với 82 cha/mẹ của trẻ có chứng tự kỷ. Kết quả: 57.3% cha/mẹ câm tháy thương con và vẫn hi vọng; 74,4% đối tượng cố gắng binh tĩnh, lắng nghe để hiếu con trong khoảng thời gian dài, 61,0% cha/mẹ có cảm xúc phù hợp với trẻ tự kỷ; 64,6% cha/mẹ có thái độ chưa phù hợp với trẻ tự kỷ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả thực trang thái độ của cha/mẹ đối với con có chứng tự kỷ đang điều tri tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2019. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tâ thực trang thái độ của cha/mẹ đối với con có chứng tự kỷ đang điều tri tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2019. Phương pháp: Nghiên cứu dịch tẻ học mô tà với cuộc điều tra cắt ngang được tiến hành từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019 với 82 cha/mẹ của trẻ có chứng tự kỷ. Kết quả: 57.3% cha/mẹ câm tháy thương con và vẫn hi vọng; 74,4% đối tượng cố gắng binh tĩnh, lắng nghe để hiếu con trong khoảng thời gian dài, 61,0% cha/mẹ có cảm xúc phù hợp với trẻ tự kỷ; 64,6% cha/mẹ có thái độ chưa phù hợp với trẻ tự kỷ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu dịch tẻ học mô tà với cuộc điều tra cắt ngang được tiến hành từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019 với 82 cha/mẹ của trẻ có chứng tự kỷ. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tâ thực trang thái độ của cha/mẹ đối với con có chứng tự kỷ đang điều tri tại Bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2019. Phương pháp: Nghiên cứu dịch tẻ học mô tà với cuộc điều tra cắt ngang được tiến hành từ tháng 3/2019 đến tháng 8/2019 với 82 cha/mẹ của trẻ có chứng tự kỷ. Kết quả: 57.3% cha/mẹ câm tháy thương con và vẫn hi vọng; 74,4% đối tượng cố gắng binh tĩnh, lắng nghe để hiếu con trong khoảng thời gian dài, 61,0% cha/mẹ có cảm xúc phù hợp với trẻ tự kỷ; 64,6% cha/mẹ có thái độ chưa phù hợp với trẻ tự kỷ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> 57.3% cha/mẹ câm tháy thương con và vẫn hi vọng; 74,4% đối tượng cố gắng binh tĩnh, lắng nghe để hiếu con trong khoảng thời gian dài, 61,0% cha/mẹ có cảm xúc phù hợp với trẻ tự kỷ; 64,6% cha/mẹ có thái độ chưa phù hợp với trẻ tự kỷ.</span></p> Thị Minh Phương Nguyễn , Văn Thịnh Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/26 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Khảo sát rối loạn lipid máu và mối liên quan với glucose, hba1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/25 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67. Kết luận: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67. Kết luận: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67. Kết luận: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: khảo sát tỷ lệ rối loạn lipid máu và mối liên quan của nó với glucose khi đói. HbA 1c ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tà cát ngang trên 270 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, điều tri tại Bệnh viện Đa khoa tinh Thái Binh. Kết quả: Tỷ lệ rối loạn các thành phần lipid máu lần lượt là: triglyceride 84,4%, cholesterol 66,7%, LDL-C 37,4% và HDL-C là 0,0%. Tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%. Tỷ lệ BN rối loạn 2 thành phần là 33,7%, rổi loạn 3 thành phần 32,6%, một thành phần 23,0%. Nồng độ HbA 1c tương quan thuận với triglyceride (r = 0,206), LDL-C (r = 0,233) và số lượng thành phần lipid máu bị rối loạn (r = 0,227). Nồng độ của LDL-C tương quan thuận với glucose máu khi đói (r = 0,238). ở nhóm BN có tàng HAblc, nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung cao hơn so với nhóm BN không tăng HAblc, với hệ số OR lần lượt là: 1, 14; 1,77; 1, 13; 1,67. Kết luận: Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:12801,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình, tỷ lệ rối loạn lipid máu chung là 89,3%; tăng HAblc, làm tăng nguy cơ tăng cholesterol, triglycerid, LDL-C và rối loạn lipid máu chung.</span></p> Đình Tuân Lê , Thị Lan Phạm , Thị Phi Nga Nguyễn , Tiến Sơn Nguyễn , Trung Kiên Nguyễn , Huy Hoàng Dương , Văn Mạnh Ngô , Công Hưng Hoàng Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/25 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/24 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả nhăm nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Kết quà: Trong 127 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu thì phương pháp điều trị chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%). Polyp xơ thường được xử trí cắt băng dụng cụ nội soi với tỷ lệ 54,8%. Có 9,5% đối tượng nghiên cứu có phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp kèm theo nội soi ổ bụng gở dính tạo hình vòi tử cung vì vô sinh. Tai biến duy nhắt gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung chiếm tỷ lệ 1,6%.Kết luận: Phương pháp xử trí: chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%); cắt polyp băng dụng cụ nội soi chiếm 39,4% và xoắn polyp + đốt cầm máu (2,4%). Tai biến gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung với 1,6%. Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp BTC và loại polyp với p = 0,001.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả nhăm nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Kết quà: Trong 127 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu thì phương pháp điều trị chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%). Polyp xơ thường được xử trí cắt băng dụng cụ nội soi với tỷ lệ 54,8%. Có 9,5% đối tượng nghiên cứu có phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp kèm theo nội soi ổ bụng gở dính tạo hình vòi tử cung vì vô sinh. Tai biến duy nhắt gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung chiếm tỷ lệ 1,6%.Kết luận: Phương pháp xử trí: chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%); cắt polyp băng dụng cụ nội soi chiếm 39,4% và xoắn polyp + đốt cầm máu (2,4%). Tai biến gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung với 1,6%. Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp BTC và loại polyp với p = 0,001.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu tiến cứu mô tả nhăm nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả nhăm nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Kết quà: Trong 127 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu thì phương pháp điều trị chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%). Polyp xơ thường được xử trí cắt băng dụng cụ nội soi với tỷ lệ 54,8%. Có 9,5% đối tượng nghiên cứu có phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp kèm theo nội soi ổ bụng gở dính tạo hình vòi tử cung vì vô sinh. Tai biến duy nhắt gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung chiếm tỷ lệ 1,6%.Kết luận: Phương pháp xử trí: chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%); cắt polyp băng dụng cụ nội soi chiếm 39,4% và xoắn polyp + đốt cầm máu (2,4%). Tai biến gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung với 1,6%. Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp BTC và loại polyp với p = 0,001.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Trong 127 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu thì phương pháp điều trị chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%). Polyp xơ thường được xử trí cắt băng dụng cụ nội soi với tỷ lệ 54,8%. Có 9,5% đối tượng nghiên cứu có phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp kèm theo nội soi ổ bụng gở dính tạo hình vòi tử cung vì vô sinh. Tai biến duy nhắt gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung chiếm tỷ lệ 1,6%.</span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả nhăm nhận xét xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Kết quà: Trong 127 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu thì phương pháp điều trị chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%). Polyp xơ thường được xử trí cắt băng dụng cụ nội soi với tỷ lệ 54,8%. Có 9,5% đối tượng nghiên cứu có phẫu thuật soi buồng tử cung xử trí polyp kèm theo nội soi ổ bụng gở dính tạo hình vòi tử cung vì vô sinh. Tai biến duy nhắt gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung chiếm tỷ lệ 1,6%.Kết luận: Phương pháp xử trí: chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%); cắt polyp băng dụng cụ nội soi chiếm 39,4% và xoắn polyp + đốt cầm máu (2,4%). Tai biến gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung với 1,6%. Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp BTC và loại polyp với p = 0,001.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Phương pháp xử trí: chủ yếu là xoắn polyp và nạo BTC (58,2%); cắt polyp băng dụng cụ nội soi chiếm 39,4% và xoắn polyp + đốt cầm máu (2,4%). Tai biến gặp trong phẫu thuật là thủng tử cung với 1,6%. Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa phương pháp xử trí polyp BTC và loại polyp với p = 0,001.</span></p> Minh Tiến Bùi , Thị Quỳnh Như Phạm Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/24 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Nam Định https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/17 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đăt vẩn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhàm đánh giá két quả của phâu thuật đièu trỉ ung thư biểu mổ đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bênh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu vè tuổi. giới, đặc điểm khối u. giai đoạn bệnh; phương pháp mổ, kỹ thuật mổ. thời gian mổ; khá năng hồi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, két quả sớm và một sổ yéu tố liên quan.Kết quà: 47 bệnh nhân UTĐTP được đièu trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung binh là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. VỊ trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, Ill và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mổ cấp cưu 51.1%; mổ có kế hoạch 48.9%. 87.2% mo mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mổ cát nừa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cát đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nổi tát. Thòi gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai bién trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiếu trung binh là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ố bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiểu, rút dẫn lưu ổ bụng và dùng giảm đau sau mổ ở nhổm mổ nội soi ngắn hơn mổ mở (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nản viện trung binh là 10,6 ngày. Không có biến chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.Kết luận: Phẩu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đặt vấn đề:</strong> Tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhàm đánh giá két quả của phâu thuật điều trị ung thư biểu mổ đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đăt vẩn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhàm đánh giá két quả của phâu thuật đièu trỉ ung thư biểu mổ đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bênh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu vè tuổi. giới, đặc điểm khối u. giai đoạn bệnh; phương pháp mổ, kỹ thuật mổ. thời gian mổ; khá năng hồi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, két quả sớm và một sổ yéu tố liên quan.Kết quà: 47 bệnh nhân UTĐTP được đièu trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung binh là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. VỊ trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, Ill và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mổ cấp cưu 51.1%; mổ có kế hoạch 48.9%. 87.2% mo mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mổ cát nừa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cát đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nổi tát. Thòi gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai bién trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiếu trung binh là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ố bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiểu, rút dẫn lưu ổ bụng và dùng giảm đau sau mổ ở nhổm mổ nội soi ngắn hơn mổ mở (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nản viện trung binh là 10,6 ngày. Không có biến chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.Kết luận: Phẩu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bênh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu vè tuổi. giới, đặc điểm khối u. giai đoạn bệnh; phương pháp mổ, kỹ thuật mổ. thời gian mổ; khá năng hồi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, két quả sớm và một sổ yéu tố liên quan.</span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đăt vẩn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhàm đánh giá két quả của phâu thuật đièu trỉ ung thư biểu mổ đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bênh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu vè tuổi. giới, đặc điểm khối u. giai đoạn bệnh; phương pháp mổ, kỹ thuật mổ. thời gian mổ; khá năng hồi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, két quả sớm và một sổ yéu tố liên quan.Kết quà: 47 bệnh nhân UTĐTP được đièu trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung binh là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. VỊ trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, Ill và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mổ cấp cưu 51.1%; mổ có kế hoạch 48.9%. 87.2% mo mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mổ cát nừa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cát đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nổi tát. Thòi gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai bién trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiếu trung binh là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ố bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiểu, rút dẫn lưu ổ bụng và dùng giảm đau sau mổ ở nhổm mổ nội soi ngắn hơn mổ mở (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nản viện trung binh là 10,6 ngày. Không có biến chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.Kết luận: Phẩu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> 47 bệnh nhân UTĐTP được đièu trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung binh là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. VỊ trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, Ill và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mổ cấp cưu 51.1%; mổ có kế hoạch 48.9%. 87.2% mo mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mổ cát nừa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cát đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nổi tát. Thòi gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai bién trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiếu trung binh là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ố bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiểu, rút dẫn lưu ổ bụng và dùng giảm đau sau mổ ở nhổm mổ nội soi ngắn hơn mổ mở (p &lt; 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nản viện trung binh là 10,6 ngày. Không có biến chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.</span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đăt vẩn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tinh Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhàm đánh giá két quả của phâu thuật đièu trỉ ung thư biểu mổ đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bênh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu vè tuổi. giới, đặc điểm khối u. giai đoạn bệnh; phương pháp mổ, kỹ thuật mổ. thời gian mổ; khá năng hồi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, két quả sớm và một sổ yéu tố liên quan.Kết quà: 47 bệnh nhân UTĐTP được đièu trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung binh là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. VỊ trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, Ill và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mổ cấp cưu 51.1%; mổ có kế hoạch 48.9%. 87.2% mo mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mổ cát nừa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cát đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nổi tát. Thòi gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai bién trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mổ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiếu trung binh là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ố bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiểu, rút dẫn lưu ổ bụng và dùng giảm đau sau mổ ở nhổm mổ nội soi ngắn hơn mổ mở (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nản viện trung binh là 10,6 ngày. Không có biến chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ.Kết luận: Phẩu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Phẩu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt</span></p> Thái Phúc Trần , Văn Ngọc Bùi Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/17 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Thực trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại Học Y Dược Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/22 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá thực hiện trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Phương pháp: Mô tá thông qua cuộc điều tra cắt ngang trên 504 sinh viên ngành y khoa năm thứ nhất năm học 2019 - 2020. Kết quả: Hệ thống elearning của Nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung binh 2.42/3,0); sinh viên tự đánh giá hoạt động tháo luận nhóm và việc giái thích, nhận xét các nội dung học tập được diễn ra thường xuyên ở các buổi học của mô-đun 1; sinh viên đánh giá đã có sự tích hợp các nội dung giảng dạy trong mô-đun (điẻm trung binh 2,46/3,0); thực trạng hoạt động của các thiết bị phục vụ giáng dạy và học tập ở mức bình thường (điếm trung bình 2,01/3,0); Hoạt động giảng dạy của giảng viên được sinh viên đánh giá ở mức độ trung binh (điểm trung binh 2,18/3,0). Kết luận: Sinh viên đánh giá tương đối tích cực về hoạt động dạy/học mô-đun 1 tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá thực hiện trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá thực hiện trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Phương pháp: Mô tá thông qua cuộc điều tra cắt ngang trên 504 sinh viên ngành y khoa năm thứ nhất năm học 2019 - 2020. Kết quả: Hệ thống elearning của Nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung binh 2.42/3,0); sinh viên tự đánh giá hoạt động tháo luận nhóm và việc giái thích, nhận xét các nội dung học tập được diễn ra thường xuyên ở các buổi học của mô-đun 1; sinh viên đánh giá đã có sự tích hợp các nội dung giảng dạy trong mô-đun (điẻm trung binh 2,46/3,0); thực trạng hoạt động của các thiết bị phục vụ giáng dạy và học tập ở mức bình thường (điếm trung bình 2,01/3,0); Hoạt động giảng dạy của giảng viên được sinh viên đánh giá ở mức độ trung binh (điểm trung binh 2,18/3,0). Kết luận: Sinh viên đánh giá tương đối tích cực về hoạt động dạy/học mô-đun 1 tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Mô tá thông qua cuộc điều tra cắt ngang trên 504 sinh viên ngành y khoa năm thứ nhất năm học 2019 - 2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá thực hiện trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Phương pháp: Mô tá thông qua cuộc điều tra cắt ngang trên 504 sinh viên ngành y khoa năm thứ nhất năm học 2019 - 2020. Kết quả: Hệ thống elearning của Nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung binh 2.42/3,0); sinh viên tự đánh giá hoạt động tháo luận nhóm và việc giái thích, nhận xét các nội dung học tập được diễn ra thường xuyên ở các buổi học của mô-đun 1; sinh viên đánh giá đã có sự tích hợp các nội dung giảng dạy trong mô-đun (điẻm trung binh 2,46/3,0); thực trạng hoạt động của các thiết bị phục vụ giáng dạy và học tập ở mức bình thường (điếm trung bình 2,01/3,0); Hoạt động giảng dạy của giảng viên được sinh viên đánh giá ở mức độ trung binh (điểm trung binh 2,18/3,0). Kết luận: Sinh viên đánh giá tương đối tích cực về hoạt động dạy/học mô-đun 1 tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Hệ thống elearning của Nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung binh 2.42/3,0); sinh viên tự đánh giá hoạt động tháo luận nhóm và việc giái thích, nhận xét các nội dung học tập được diễn ra thường xuyên ở các buổi học của mô-đun 1; sinh viên đánh giá đã có sự tích hợp các nội dung giảng dạy trong mô-đun (điẻm trung binh 2,46/3,0); thực trạng hoạt động của các thiết bị phục vụ giáng dạy và học tập ở mức bình thường (điếm trung bình 2,01/3,0); Hoạt động giảng dạy của giảng viên được sinh viên đánh giá ở mức độ trung binh (điểm trung binh 2,18/3,0). </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá thực hiện trạng hoạt động dạy/học mô-đun 1 qua phản hồi của sinh viên y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Phương pháp: Mô tá thông qua cuộc điều tra cắt ngang trên 504 sinh viên ngành y khoa năm thứ nhất năm học 2019 - 2020. Kết quả: Hệ thống elearning của Nhà trường được sinh viên đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung binh 2.42/3,0); sinh viên tự đánh giá hoạt động tháo luận nhóm và việc giái thích, nhận xét các nội dung học tập được diễn ra thường xuyên ở các buổi học của mô-đun 1; sinh viên đánh giá đã có sự tích hợp các nội dung giảng dạy trong mô-đun (điẻm trung binh 2,46/3,0); thực trạng hoạt động của các thiết bị phục vụ giáng dạy và học tập ở mức bình thường (điếm trung bình 2,01/3,0); Hoạt động giảng dạy của giảng viên được sinh viên đánh giá ở mức độ trung binh (điểm trung binh 2,18/3,0). Kết luận: Sinh viên đánh giá tương đối tích cực về hoạt động dạy/học mô-đun 1 tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Sinh viên đánh giá tương đối tích cực về hoạt động dạy/học mô-đun 1 tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình</span></p> Xuân Hưng Lê , Thị Thu Oanh Nguyễn , Thị Lệ Quyên Bùi , Thị Hạnh Nguyễn , Thị Thúy Đinh Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/22 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Sự hài lòng của sinh viên về hình thức thi trực tuyến trong bối cảnh covid-19 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/21 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên Đốii tượng - phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). Kết quà: Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p <0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p <0,001). Kết luận: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đặt vấn đề:</strong> Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên Đốii tượng - phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). Kết quà: Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p <0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p <0,001). Kết luận: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu nghiên cứu:</strong> Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên Đốii tượng - phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). Kết quà: Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p <0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p <0,001). Kết luận: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng - phương pháp nghiên cứu:</strong> Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên Đốii tượng - phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). Kết quà: Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p <0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p <0,001). Kết luận: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p &lt;0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p &lt;0,001). </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Kê từ tháng 5 năm 2021. trước sự bùng phát đại dịch COVID-19 lớn nhất tại Việt Nam. tại Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y Học (NMT), Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, hình thức đào tạo từ xa đã được lựa chọn đẻ giảng dạy và đánh giá cho sinh viên nhăm đàm báo sự an toàn và sức khóe của người học, đồng thời phù hợp với xu hướng hiện tại. Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của nghiên cứu cắt ngang này là đánh giá mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng cùa sinh viên đối với các kỳ thi điện tử từ xa (E-exam) cùa sinh viên Đốii tượng - phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang đã được thực hiện trên 1554 sinh viên cử nhân đã trài nghiệm hlnh thức thi trực tuyến. Khảo sát bầng cách sử dụng Ms. Forms và được gừi qua các nền tảng E-learning cùa sinh viên. Cuộc khảo sát bao gồm 20 mục với thang điẻm Likert nãm cấp độ về nhận thức của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến gồm: cơ sở hạ tầng kỹ thuật-TI (2 mục), thiết lập kỳ thi-SE (9 mục), sự hỗ trợ từ Khoa vã Nhã trường-AFF (5 mục), vả mức độ hài lòng chung của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến (4 mục). Kết quà: Điểm trung binh chung về mức độ hài lòng của sinh viên đối với kỳ thi trực tuyến là 3,84 (± 0,64); trong khi với TI, SE, AFF lần lượt là 3,94 (± 0,61); 3,97 (± 0,54); 4,1 (± 0,56); Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh đồng ý tham gia các kỳ thi trực tuyến trong tương lai không cao, chỉ chiếm 69,5%. Có sự liên quan đáng kề giữa điểm trung bình về mức độ hài lòng cúa sinh viên với tuổi, giới tính, trinh độ học tập, chuyên ngành (p <0,001). Đặc biệt, mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến có mối tương quan thuận với TI, SE và AFF (p <0,001). Kết luận: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi trực tuyến là khá cao, nhưng sinh viên NMT ít ưu tiên cho các kỳ thi trực tuyến trong tương lai hơn. Và, có mối tương quan tích cực giữa mức độ hài lòng của sinh viên đối với TI, SE và AFF. Do đỏ, trong tương lai, việc cài thiện chẩt lượng của các yếu tổ này cỏ thế làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên đối với các kỳ thi Điện từ.</span></p> Thị Ánh Hương Phạm , Vy Vân Thảo Ngân Nguyễn , Thị Cẩm Thu Lê Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/21 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Phát hiện tình trạng nhiễm virus viêm gan b bằng kỹ thuật elisa và realtime pcr ở sinh viên khối y2 - k45 Trường Đại Học Y Dược Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/20 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng nhiễm virus viêm gan B bằng kỹ thuật ELISA và Realtime PCR. Phương pháp: mô tả cát ngang trên 475 mẫu ở sinh viên khối Y2 - K45 Kết quá: Trưởng Đại học Y Dược Thái Binh có tỷ lệ mang HBsAg ờ các sinh là 5,68%. Trong 27 mẫu xét nghiệm có HBsAg (+) có khoáng OD dao động từ 0,097 OD đến 6,3 OD (cut off cùa phán ứng là 0.073). Trong đó có 6 mẫu có mật độ quang < 2OD. 15 mẫu có mật độ quang từ 2 - 4 OD và 6 mẩu có mật độ quang trên 4OD. Kết quả định lượng HBV-DNA ờ 27 mẫu có HBsAg (+) dương tính cho thấy tất cả các mẩu xét nghiệm đều cỏ tải lượng virus từ 7,67 .10[1] [2] đến 2,54.109 copi/ml. Trong đó cổ 15 đối tượng (chiếm 55,5%) có tải lượng virus dưới 10[3] copi/ml. Kết luận: nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm cổ OD dưới 2OD cổ tài lượng HBV- DNA là dưới 10[4] copi/ml. Đồng thời có sự tuyến tính giữa mật độ quang cùa nhóm cổ OD dưới 2OD với tải lượng HBV-DNA trong 93,36 % các trường hợp (Rz=0,9336) với đường tuyến tính là y = 39317X+1374,2&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:1063425,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11,&quot;23&quot;:1}" data-sheets-textstyleruns="{&quot;1&quot;:0}{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:822}" data-sheets-hyperlinkruns="{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn1&quot;}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn2&quot;}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn3&quot;}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn4&quot;}{&quot;1&quot;:822}"><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng nhiễm virus viêm gan B bằng kỹ thuật ELISA và Realtime PCR. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng nhiễm virus viêm gan B bằng kỹ thuật ELISA và Realtime PCR. Phương pháp: mô tả cát ngang trên 475 mẫu ở sinh viên khối Y2 - K45 Kết quá: Trưởng Đại học Y Dược Thái Binh có tỷ lệ mang HBsAg ờ các sinh là 5,68%. Trong 27 mẫu xét nghiệm có HBsAg (+) có khoáng OD dao động từ 0,097 OD đến 6,3 OD (cut off cùa phán ứng là 0.073). Trong đó có 6 mẫu có mật độ quang < 2OD. 15 mẫu có mật độ quang từ 2 - 4 OD và 6 mẩu có mật độ quang trên 4OD. Kết quả định lượng HBV-DNA ờ 27 mẫu có HBsAg (+) dương tính cho thấy tất cả các mẩu xét nghiệm đều cỏ tải lượng virus từ 7,67 .10[1] [2] đến 2,54.109 copi/ml. Trong đó cổ 15 đối tượng (chiếm 55,5%) có tải lượng virus dưới 10[3] copi/ml. Kết luận: nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm cổ OD dưới 2OD cổ tài lượng HBV- DNA là dưới 10[4] copi/ml. Đồng thời có sự tuyến tính giữa mật độ quang cùa nhóm cổ OD dưới 2OD với tải lượng HBV-DNA trong 93,36 % các trường hợp (Rz=0,9336) với đường tuyến tính là y = 39317X+1374,2&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:1063425,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11,&quot;23&quot;:1}" data-sheets-textstyleruns="{&quot;1&quot;:0}{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:822}" data-sheets-hyperlinkruns="{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn1&quot;}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn2&quot;}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn3&quot;}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn4&quot;}{&quot;1&quot;:822}"><strong>Phương pháp:</strong> mô tả cát ngang trên 475 mẫu ở sinh viên khối Y2 - K45 </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng nhiễm virus viêm gan B bằng kỹ thuật ELISA và Realtime PCR. Phương pháp: mô tả cát ngang trên 475 mẫu ở sinh viên khối Y2 - K45 Kết quá: Trưởng Đại học Y Dược Thái Binh có tỷ lệ mang HBsAg ờ các sinh là 5,68%. Trong 27 mẫu xét nghiệm có HBsAg (+) có khoáng OD dao động từ 0,097 OD đến 6,3 OD (cut off cùa phán ứng là 0.073). Trong đó có 6 mẫu có mật độ quang < 2OD. 15 mẫu có mật độ quang từ 2 - 4 OD và 6 mẩu có mật độ quang trên 4OD. Kết quả định lượng HBV-DNA ờ 27 mẫu có HBsAg (+) dương tính cho thấy tất cả các mẩu xét nghiệm đều cỏ tải lượng virus từ 7,67 .10[1] [2] đến 2,54.109 copi/ml. Trong đó cổ 15 đối tượng (chiếm 55,5%) có tải lượng virus dưới 10[3] copi/ml. Kết luận: nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm cổ OD dưới 2OD cổ tài lượng HBV- DNA là dưới 10[4] copi/ml. Đồng thời có sự tuyến tính giữa mật độ quang cùa nhóm cổ OD dưới 2OD với tải lượng HBV-DNA trong 93,36 % các trường hợp (Rz=0,9336) với đường tuyến tính là y = 39317X+1374,2&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:1063425,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11,&quot;23&quot;:1}" data-sheets-textstyleruns="{&quot;1&quot;:0}{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:822}" data-sheets-hyperlinkruns="{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn1&quot;}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn2&quot;}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn3&quot;}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn4&quot;}{&quot;1&quot;:822}"><strong>Kết quá:</strong> Trưởng Đại học Y Dược Thái Binh có tỷ lệ mang HBsAg ờ các sinh là 5,68%. Trong 27 mẫu xét nghiệm có HBsAg (+) có khoáng OD dao động từ 0,097 OD đến 6,3 OD (cut off cùa phán ứng là 0.073). Trong đó có 6 mẫu có mật độ quang &lt; 2OD. 15 mẫu có mật độ quang từ 2 - 4 OD và 6 mẩu có mật độ quang trên 4OD. Kết quả định lượng HBV-DNA ờ 27 mẫu có HBsAg (+) dương tính cho thấy tất cả các mẩu xét nghiệm đều cỏ tải lượng virus từ 7,67 .10<a class="in-cell-link" href="#_ftn1" target="_blank" rel="noopener">[1]</a> <a class="in-cell-link" href="#_ftn2" target="_blank" rel="noopener">[2]</a> đến 2,54.109 copi/ml. Trong đó cổ 15 đối tượng (chiếm 55,5%) có tải lượng virus dưới 10<a class="in-cell-link" href="#_ftn3" target="_blank" rel="noopener">[3]</a> copi/ml. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng nhiễm virus viêm gan B bằng kỹ thuật ELISA và Realtime PCR. Phương pháp: mô tả cát ngang trên 475 mẫu ở sinh viên khối Y2 - K45 Kết quá: Trưởng Đại học Y Dược Thái Binh có tỷ lệ mang HBsAg ờ các sinh là 5,68%. Trong 27 mẫu xét nghiệm có HBsAg (+) có khoáng OD dao động từ 0,097 OD đến 6,3 OD (cut off cùa phán ứng là 0.073). Trong đó có 6 mẫu có mật độ quang < 2OD. 15 mẫu có mật độ quang từ 2 - 4 OD và 6 mẩu có mật độ quang trên 4OD. Kết quả định lượng HBV-DNA ờ 27 mẫu có HBsAg (+) dương tính cho thấy tất cả các mẩu xét nghiệm đều cỏ tải lượng virus từ 7,67 .10[1] [2] đến 2,54.109 copi/ml. Trong đó cổ 15 đối tượng (chiếm 55,5%) có tải lượng virus dưới 10[3] copi/ml. Kết luận: nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm cổ OD dưới 2OD cổ tài lượng HBV- DNA là dưới 10[4] copi/ml. Đồng thời có sự tuyến tính giữa mật độ quang cùa nhóm cổ OD dưới 2OD với tải lượng HBV-DNA trong 93,36 % các trường hợp (Rz=0,9336) với đường tuyến tính là y = 39317X+1374,2&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:1063425,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11,&quot;23&quot;:1}" data-sheets-textstyleruns="{&quot;1&quot;:0}{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:{&quot;2&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0}}}{&quot;1&quot;:822}" data-sheets-hyperlinkruns="{&quot;1&quot;:615,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn1&quot;}{&quot;1&quot;:618}{&quot;1&quot;:619,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn2&quot;}{&quot;1&quot;:622}{&quot;1&quot;:710,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn3&quot;}{&quot;1&quot;:713}{&quot;1&quot;:819,&quot;2&quot;:&quot;#_ftn4&quot;}{&quot;1&quot;:822}"><strong>Kết luận:</strong> nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nhóm cổ OD dưới 2OD cổ tài lượng HBV- DNA là dưới 10<a class="in-cell-link" href="#_ftn4" target="_blank" rel="noopener">[4]</a> copi/ml. Đồng thời có sự tuyến tính giữa mật độ quang cùa nhóm cổ OD dưới 2OD với tải lượng HBV-DNA trong 93,36 % các trường hợp (Rz=0,9336) với đường tuyến tính là y = 39317X+1374,2</span></p> Thị Hải Hà , Thị Điệp Khổng Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/20 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Viêm cơ tim sau tiêm vắc - xin covid - 19 nghiên cứu tổng quan tài liệu https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/19 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu các bài báo được công bố đã qua binh duyệt trên PubMed và Google Scholar tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021, chúng tôi nhận thấy: viêm cơ tim sau tiêm vắc-xin COVID-19 thường xảy ra ở nam giới, đặc biệt là người tré tuổi. Biếu hiện lâm sàng cúa viêm cơ tim sau tiêm vắc-xin COVID-19 thường xuất hiện sớm, trong vòng 5 ngày đầu sau tiêm mũi thứ 2, hoặc khoảng 1 tuần sau tiêm mũi thứ nhất ở người đã nhiễm SARS-CoV-2 trước đó; với các triệu chứng đau ngực, cỏ thề kèm theo khó thờ và sốt. Xét nghiệm thường gặp men tim tăng cao và bất thường trên điện tâm đồ. Đa số các trưởng hợp đều tiến triền tốt sau ít ngày điều trị tại viện. Một số ít trường hợp phái điều trị tại đơn vị hòi sức cáp cứu nhưng không có trường hợp nào tử vong. Cơ chế cụ thế cúa mối liên hệ giữa viêm cơ tim và vắc-xin COVID-19 vẫn chưa được xác định rỗ ràng. Mặc dù các trường hợp viêm cơ tim được đánh giá là biến chứng nặng nhưng hiếm gặp. Việc cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi tiêm vắc-xin COVID-19 cho thấy vắc xin vẫn mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả các nhóm tuổi vả giới tính.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}">Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu các bài báo được công bố đã qua binh duyệt trên PubMed và Google Scholar tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021, chúng tôi nhận thấy: viêm cơ tim sau tiêm vắc-xin COVID-19 thường xảy ra ở nam giới, đặc biệt là người tré tuổi. Biếu hiện lâm sàng cúa viêm cơ tim sau tiêm vắc-xin COVID-19 thường xuất hiện sớm, trong vòng 5 ngày đầu sau tiêm mũi thứ 2, hoặc khoảng 1 tuần sau tiêm mũi thứ nhất ở người đã nhiễm SARS-CoV-2 trước đó; với các triệu chứng đau ngực, cỏ thề kèm theo khó thờ và sốt. Xét nghiệm thường gặp men tim tăng cao và bất thường trên điện tâm đồ. Đa số các trưởng hợp đều tiến triền tốt sau ít ngày điều trị tại viện. Một số ít trường hợp phái điều trị tại đơn vị hòi sức cáp cứu nhưng không có trường hợp nào tử vong. Cơ chế cụ thế cúa mối liên hệ giữa viêm cơ tim và vắc-xin COVID-19 vẫn chưa được xác định rỗ ràng. Mặc dù các trường hợp viêm cơ tim được đánh giá là biến chứng nặng nhưng hiếm gặp. Việc cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi tiêm vắc-xin COVID-19 cho thấy vắc xin vẫn mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất cả các nhóm tuổi vả giới tính.</span></p> Văn Thuấn Hoàng , Thị Lợi Đào , Thị Hạnh Nguyễn , Thị Dung Phạm , Văn Nghiêm Đặng , Văn Khôi Đặng , Thị Thu Thủy Nguyễn , Thanh Bình Vũ Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/19 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Thực trạng rối loạn giấc ngủ của người trưởng thành có uống rượu bia tại 2 phường, Thành Phố Thái Bình năm 2020 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/18 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cầt ngang được tién hành với mục tiêu đánh giá thực trạng rối loạn giác ngủ của 482 người trưởng thành có uống rượu bia tại 2 phường, thành phố Thái Binh năm 2020. Nguy cơ sức khỏe cùa người uống rượu bia được đánh giá theo bộ công cụ sàng lọc AUDIT, tình trạng mất ngủ được đánh giá theo thang đo PSQI. Kết quả: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được phân loại mức nguy cơ lệ thuộc/nghiện rượu bia, nguy cơ rát cao, nguy cơ cao và nguy cơ tháp tương ứng 0,6%; 3,1%, 60,2% và 36,1%. Tỷ lộ giở ngủ đêm cũa người trưởng thành uống rượu bia dưới 6 giờ chiếm 23.9%. vấn đề gây mất ngủ của người trưởng thành uống rượu bia chủ yếu là không ngủ được trong vòng 30 phút; phải tỉnh dậy lúc nửa đêm hoậc dậy quá sớm; phải dậy để đẻ tăm và ho hoặc ngáy to vởi tỷ lệ từ 45,2% đến 67,6%. Có mối liên quan giữa PSQI và tuổi (PSQI= 0,052 * tuổi + 1.67). giữa PSQI và AUDIT (PSQI = 0,115 • AUDIT ị 3,428). Kết luận: Tỷ lệ người trưởng thành uống rượu bia có nguy cơ sức khỏe là 63,9%; gập các vấn đề vè giác ngủ. PSQI tăng tỷ lệ thuận khi tuổi tăng và AUDIT tầng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả cầt ngang được tién hành với mục tiêu đánh giá thực trạng rối loạn giác ngủ của 482 người trưởng thành có uống rượu bia tại 2 phường, thành phố Thái Binh năm 2020. Nguy cơ sức khỏe cùa người uống rượu bia được đánh giá theo bộ công cụ sàng lọc AUDIT, tình trạng mất ngủ được đánh giá theo thang đo PSQI. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cầt ngang được tién hành với mục tiêu đánh giá thực trạng rối loạn giác ngủ của 482 người trưởng thành có uống rượu bia tại 2 phường, thành phố Thái Binh năm 2020. Nguy cơ sức khỏe cùa người uống rượu bia được đánh giá theo bộ công cụ sàng lọc AUDIT, tình trạng mất ngủ được đánh giá theo thang đo PSQI. Kết quả: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được phân loại mức nguy cơ lệ thuộc/nghiện rượu bia, nguy cơ rát cao, nguy cơ cao và nguy cơ tháp tương ứng 0,6%; 3,1%, 60,2% và 36,1%. Tỷ lộ giở ngủ đêm cũa người trưởng thành uống rượu bia dưới 6 giờ chiếm 23.9%. vấn đề gây mất ngủ của người trưởng thành uống rượu bia chủ yếu là không ngủ được trong vòng 30 phút; phải tỉnh dậy lúc nửa đêm hoậc dậy quá sớm; phải dậy để đẻ tăm và ho hoặc ngáy to vởi tỷ lệ từ 45,2% đến 67,6%. Có mối liên quan giữa PSQI và tuổi (PSQI= 0,052 * tuổi + 1.67). giữa PSQI và AUDIT (PSQI = 0,115 • AUDIT ị 3,428). Kết luận: Tỷ lệ người trưởng thành uống rượu bia có nguy cơ sức khỏe là 63,9%; gập các vấn đề vè giác ngủ. PSQI tăng tỷ lệ thuận khi tuổi tăng và AUDIT tầng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được phân loại mức nguy cơ lệ thuộc/nghiện rượu bia, nguy cơ rát cao, nguy cơ cao và nguy cơ tháp tương ứng 0,6%; 3,1%, 60,2% và 36,1%. Tỷ lộ giở ngủ đêm cũa người trưởng thành uống rượu bia dưới 6 giờ chiếm 23.9%. vấn đề gây mất ngủ của người trưởng thành uống rượu bia chủ yếu là không ngủ được trong vòng 30 phút; phải tỉnh dậy lúc nửa đêm hoậc dậy quá sớm; phải dậy để đẻ tăm và ho hoặc ngáy to vởi tỷ lệ từ 45,2% đến 67,6%. Có mối liên quan giữa PSQI và tuổi (PSQI= 0,052 * tuổi + 1.67). giữa PSQI và AUDIT (PSQI = 0,115 • AUDIT ị 3,428). </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cầt ngang được tién hành với mục tiêu đánh giá thực trạng rối loạn giác ngủ của 482 người trưởng thành có uống rượu bia tại 2 phường, thành phố Thái Binh năm 2020. Nguy cơ sức khỏe cùa người uống rượu bia được đánh giá theo bộ công cụ sàng lọc AUDIT, tình trạng mất ngủ được đánh giá theo thang đo PSQI. Kết quả: Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu được phân loại mức nguy cơ lệ thuộc/nghiện rượu bia, nguy cơ rát cao, nguy cơ cao và nguy cơ tháp tương ứng 0,6%; 3,1%, 60,2% và 36,1%. Tỷ lộ giở ngủ đêm cũa người trưởng thành uống rượu bia dưới 6 giờ chiếm 23.9%. vấn đề gây mất ngủ của người trưởng thành uống rượu bia chủ yếu là không ngủ được trong vòng 30 phút; phải tỉnh dậy lúc nửa đêm hoậc dậy quá sớm; phải dậy để đẻ tăm và ho hoặc ngáy to vởi tỷ lệ từ 45,2% đến 67,6%. Có mối liên quan giữa PSQI và tuổi (PSQI= 0,052 * tuổi + 1.67). giữa PSQI và AUDIT (PSQI = 0,115 • AUDIT ị 3,428). Kết luận: Tỷ lệ người trưởng thành uống rượu bia có nguy cơ sức khỏe là 63,9%; gập các vấn đề vè giác ngủ. PSQI tăng tỷ lệ thuận khi tuổi tăng và AUDIT tầng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Tỷ lệ người trưởng thành uống rượu bia có nguy cơ sức khỏe là 63,9%; gập các vấn đề vè giác ngủ. PSQI tăng tỷ lệ thuận khi tuổi tăng và AUDIT tầng.</span></p> Trung Dũng Đặng , Phong Túc Vũ , Thị Hiên Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/18 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư biểu mô đại tràng phải tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2020 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/23 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu: 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đặt vấn đề:</strong> Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu: 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu: 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p &lt; 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Tại Bệnh viện Đa khoa tính Nam Định, phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng (UTĐT) đã được triển khai thường quy và cho kết quả đáng khích lệ. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả của phẫu thuật điều trị ung thư biểu mô đại tràng (ĐT) phải giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: 47 bệnh nhân ung thư đại tràng phải (UTĐTP) được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định từ 1/2016 đến 12/2020. Ghi nhận các số liệu về tuồi, giới, đặc điềm khối u, giai đoạn bệnh; phương pháp mồ, kỹ thuật mồ, thời gian mổ; khả năng hòi phục sau mổ; tai biến và biến chứng phẫu thuật, kết quả sớm và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu: 47 bệnh nhân UTĐTP được điều trị bằng phẫu thuật. Tuổi trung bình là 63,5 tuổi. Nam 36,2% và nữ 63,8%. Vị trí u ở manh tràng 42,6%, ĐT lên 21,3%, ĐT góc gan 31,8%, ĐT ngang 4,3%. Giai đoạn I, II, III và IV tương ứng là 4,9%; 48,8%; 42,4% và 5,3%. Mồ cấp cứu 51,1%; mồ có kế hoạch 48,9%. 87,2% mổ mở; 12,8% mổ nội soi. 95,8% mố cắt nửa đại tràng phải, lập lại lưu thông tiêu hoá ngay; 2,1% cắt đoạn đại tràng có u làm hậu môn nhân tạo (HMNT) và 2,1% nối tắt. Thời gian mổ trung bình 124,0 phút. Không có tai biến trong mổ. Thời gian phải dùng thuốc giảm đau sau mồ trung bình là 3,9 ngày; Thời gian rút sonde tiểu trung bình là 2,6 ngày; Thời gian rút dẫn lưu ồ bụng trung bình là 6,3 ngày; Thời gian rút thông tiếu, rút dẫn lưu Ồ bụng và dùng giảm đau sau mồ ờ nhóm mồ nội soi ngắn hơn mổ mớ (p < 0,05). Thời gian có nhu động ruột trở lại là 3,1 ngày. Thời gian nằn viện trung bình là 10,6 ngày. Không có biển chứng rò miệng nối. Không có BN tử vong 30 ngày đầu sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Phẫu thuật ung thư biêu mô đại tràng phải tại Bệnh viện đa khoa tinh Nam định giai đoạn 2016 - 2020 cho kết quả ban đầu tốt.</span></p> Thái Phúc Trần , Văn Ngọc Bùi Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/23 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Kết quả khảo sát hoạt động dạy và học module 2 tại trường Đại Học Y Dược Thái Bình năm học 2020-2021 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/16 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hoạt động dạy và học Module 2 - Vi sinh. Kí sinh trùng tại trường Đại học Y Dược Thái Binh năm học 2020-2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tién hành theo phương pháp mô tá cắt ngang trên đối tượng giảng viên và sinh viên đã học và thi kết thúc học phần Module 2 năm học 2020-2021.Các chi số nghiên cứu: Két quả dạy và học của giảng viên và sinh viên; kết quả thi và phân tích ngân hàng câu hỏi; các ý kiến đóng góp của sinh viên. Kết quà nghiên cứu: Trên 90% sinh viên xác nhận giảng viên cung cấp. giới thiệu đầy đủ bài giảng và câu hỏi. Trên 90% sinh viên cho rằng giảng viên có liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy, cổ đề cập ứng dụng trên lâm sàng. 100% Giàng viên nhất trí vởi việc cung cếp. giới thiệu đầy đủ giáo trinh, tài liệu; sinh viên còn rất hạn chế trong việc tìm đọc thêm tài liệu. 100% giảng viên luôn gợi ý, động viên sinh viên đóng góp. xây dựng bài học và giải đáp thắc mắc của sinh viên vè nội dung bài học. 100% giảng viên cho răng họ cổ liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy. 100% giảng viên xác nhận được tập huấn đầy đủ cách soạn bài giáng, cách giáng dạy tích cực. Đề thi đã phân loại được đối tượng người học.Các đề thi cổ két quả phổ điẻm trài đều từ không đạt yêu cầu đén điểm khá giỏi. Độ khó và độ phân cách cơ bản các đề thi đáp ứng được.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá hoạt động dạy và học Module 2 - Vi sinh. Kí sinh trùng tại trường Đại học Y Dược Thái Binh năm học 2020-2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hoạt động dạy và học Module 2 - Vi sinh. Kí sinh trùng tại trường Đại học Y Dược Thái Binh năm học 2020-2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tién hành theo phương pháp mô tá cắt ngang trên đối tượng giảng viên và sinh viên đã học và thi kết thúc học phần Module 2 năm học 2020-2021.Các chi số nghiên cứu: Két quả dạy và học của giảng viên và sinh viên; kết quả thi và phân tích ngân hàng câu hỏi; các ý kiến đóng góp của sinh viên. Kết quà nghiên cứu: Trên 90% sinh viên xác nhận giảng viên cung cấp. giới thiệu đầy đủ bài giảng và câu hỏi. Trên 90% sinh viên cho rằng giảng viên có liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy, cổ đề cập ứng dụng trên lâm sàng. 100% Giàng viên nhất trí vởi việc cung cếp. giới thiệu đầy đủ giáo trinh, tài liệu; sinh viên còn rất hạn chế trong việc tìm đọc thêm tài liệu. 100% giảng viên luôn gợi ý, động viên sinh viên đóng góp. xây dựng bài học và giải đáp thắc mắc của sinh viên vè nội dung bài học. 100% giảng viên cho răng họ cổ liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy. 100% giảng viên xác nhận được tập huấn đầy đủ cách soạn bài giáng, cách giáng dạy tích cực. Đề thi đã phân loại được đối tượng người học.Các đề thi cổ két quả phổ điẻm trài đều từ không đạt yêu cầu đén điểm khá giỏi. Độ khó và độ phân cách cơ bản các đề thi đáp ứng được.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu được tién hành theo phương pháp mô tá cắt ngang trên đối tượng giảng viên và sinh viên đã học và thi kết thúc học phần Module 2 năm học 2020-2021.Các chi số nghiên cứu: Kết quả dạy và học của giảng viên và sinh viên; kết quả thi và phân tích ngân hàng câu hỏi; các ý kiến đóng góp của sinh viên. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá hoạt động dạy và học Module 2 - Vi sinh. Kí sinh trùng tại trường Đại học Y Dược Thái Binh năm học 2020-2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tién hành theo phương pháp mô tá cắt ngang trên đối tượng giảng viên và sinh viên đã học và thi kết thúc học phần Module 2 năm học 2020-2021.Các chi số nghiên cứu: Két quả dạy và học của giảng viên và sinh viên; kết quả thi và phân tích ngân hàng câu hỏi; các ý kiến đóng góp của sinh viên. Kết quà nghiên cứu: Trên 90% sinh viên xác nhận giảng viên cung cấp. giới thiệu đầy đủ bài giảng và câu hỏi. Trên 90% sinh viên cho rằng giảng viên có liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy, cổ đề cập ứng dụng trên lâm sàng. 100% Giàng viên nhất trí vởi việc cung cếp. giới thiệu đầy đủ giáo trinh, tài liệu; sinh viên còn rất hạn chế trong việc tìm đọc thêm tài liệu. 100% giảng viên luôn gợi ý, động viên sinh viên đóng góp. xây dựng bài học và giải đáp thắc mắc của sinh viên vè nội dung bài học. 100% giảng viên cho răng họ cổ liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy. 100% giảng viên xác nhận được tập huấn đầy đủ cách soạn bài giáng, cách giáng dạy tích cực. Đề thi đã phân loại được đối tượng người học.Các đề thi cổ két quả phổ điẻm trài đều từ không đạt yêu cầu đén điểm khá giỏi. Độ khó và độ phân cách cơ bản các đề thi đáp ứng được.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> Trên 90% sinh viên xác nhận giảng viên cung cấp. giới thiệu đầy đủ bài giảng và câu hỏi. Trên 90% sinh viên cho rằng giảng viên có liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy, cổ đề cập ứng dụng trên lâm sàng. 100% Giàng viên nhất trí vởi việc cung cếp. giới thiệu đầy đủ giáo trinh, tài liệu; sinh viên còn rất hạn chế trong việc tìm đọc thêm tài liệu. 100% giảng viên luôn gợi ý, động viên sinh viên đóng góp. xây dựng bài học và giải đáp thắc mắc của sinh viên vè nội dung bài học. 100% giảng viên cho răng họ cổ liên kết với các môn cơ sở khác trong hoạt động giảng dạy. 100% giảng viên xác nhận được tập huấn đầy đủ cách soạn bài giáng, cách giáng dạy tích cực. Đề thi đã phân loại được đối tượng người học.Các đề thi cổ két quả phổ điẻm trài đều từ không đạt yêu cầu đén điểm khá giỏi. Độ khó và độ phân cách cơ bản các đề thi đáp ứng được.</span></p> Thị Khuyên Trần , Thanh Tuân Đỗ Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/16 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Nghiên cứu bào chế viên nén phân tán nhanh chứa vị hạt che vị azithromycin https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/15 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu bào chế được viên phân tán nhanh chứa vi hạt che vị azithromycin nhâm tăng nhanh tăng tốc độ hòa tan, tăng tốc độ hấp thu của dược chát và thuận tiện sử dụng cho các đổi tượng bệnh nhân. Phương pháp: Viên nén được bào chế theo phương pháp dập thăng, kháo sát ảnh hưởng của các tá dược độn. ươn, râ, tá dược kiềm đến thời gian râ và mức độ giãi phóng hoạt chất. Kốt quà: xây dựng được 20 công thức để khảo sát ảnh hưởng của các loai tá dược độn, trơn, ră, kiềm tói chất lượng của viên. Lựa chọn được công thức viên nén tối ưu và xây dựng được một sổ các chỉ tiêu chất lượng của viên bào ché được. Két luận: Xây dựng được công thức lựa chọn: Avicel PH101 là tá được độn. hỗn hợp tá dược trơn là magnesi stearate + Aerosil + natri lauryl sutfat, tá dược rã là Disolcel, 100 mg tá dược kiềm. Viên được đánh giá các chi tiêu chát lượng: cảm quan, độ cứng, dộ rã, độ hòa tan, độ mài mòn, đòng đèu khối lượng, định lượng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Nghiên cứu bào chế được viên phân tán nhanh chứa vi hạt che vị azithromycin nhâm tăng nhanh tăng tốc độ hòa tan, tăng tốc độ hấp thu của dược chát và thuận tiện sử dụng cho các đổi tượng bệnh nhân. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu bào chế được viên phân tán nhanh chứa vi hạt che vị azithromycin nhâm tăng nhanh tăng tốc độ hòa tan, tăng tốc độ hấp thu của dược chát và thuận tiện sử dụng cho các đổi tượng bệnh nhân. Phương pháp: Viên nén được bào chế theo phương pháp dập thăng, kháo sát ảnh hưởng của các tá dược độn. ươn, râ, tá dược kiềm đến thời gian râ và mức độ giãi phóng hoạt chất. Kốt quà: xây dựng được 20 công thức để khảo sát ảnh hưởng của các loai tá dược độn, trơn, ră, kiềm tói chất lượng của viên. Lựa chọn được công thức viên nén tối ưu và xây dựng được một sổ các chỉ tiêu chất lượng của viên bào ché được. Két luận: Xây dựng được công thức lựa chọn: Avicel PH101 là tá được độn. hỗn hợp tá dược trơn là magnesi stearate + Aerosil + natri lauryl sutfat, tá dược rã là Disolcel, 100 mg tá dược kiềm. Viên được đánh giá các chi tiêu chát lượng: cảm quan, độ cứng, dộ rã, độ hòa tan, độ mài mòn, đòng đèu khối lượng, định lượng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Viên nén được bào chế theo phương pháp dập thăng, kháo sát ảnh hưởng của các tá dược độn. ươn, râ, tá dược kiềm đến thời gian râ và mức độ giãi phóng hoạt chất. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu bào chế được viên phân tán nhanh chứa vi hạt che vị azithromycin nhâm tăng nhanh tăng tốc độ hòa tan, tăng tốc độ hấp thu của dược chát và thuận tiện sử dụng cho các đổi tượng bệnh nhân. Phương pháp: Viên nén được bào chế theo phương pháp dập thăng, kháo sát ảnh hưởng của các tá dược độn. ươn, râ, tá dược kiềm đến thời gian râ và mức độ giãi phóng hoạt chất. Kốt quà: xây dựng được 20 công thức để khảo sát ảnh hưởng của các loai tá dược độn, trơn, ră, kiềm tói chất lượng của viên. Lựa chọn được công thức viên nén tối ưu và xây dựng được một sổ các chỉ tiêu chất lượng của viên bào ché được. Két luận: Xây dựng được công thức lựa chọn: Avicel PH101 là tá được độn. hỗn hợp tá dược trơn là magnesi stearate + Aerosil + natri lauryl sutfat, tá dược rã là Disolcel, 100 mg tá dược kiềm. Viên được đánh giá các chi tiêu chát lượng: cảm quan, độ cứng, dộ rã, độ hòa tan, độ mài mòn, đòng đèu khối lượng, định lượng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> xây dựng được 20 công thức để khảo sát ảnh hưởng của các loai tá dược độn, trơn, ră, kiềm tói chất lượng của viên. Lựa chọn được công thức viên nén tối ưu và xây dựng được một sổ các chỉ tiêu chất lượng của viên bào ché được. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Nghiên cứu bào chế được viên phân tán nhanh chứa vi hạt che vị azithromycin nhâm tăng nhanh tăng tốc độ hòa tan, tăng tốc độ hấp thu của dược chát và thuận tiện sử dụng cho các đổi tượng bệnh nhân. Phương pháp: Viên nén được bào chế theo phương pháp dập thăng, kháo sát ảnh hưởng của các tá dược độn. ươn, râ, tá dược kiềm đến thời gian râ và mức độ giãi phóng hoạt chất. Kốt quà: xây dựng được 20 công thức để khảo sát ảnh hưởng của các loai tá dược độn, trơn, ră, kiềm tói chất lượng của viên. Lựa chọn được công thức viên nén tối ưu và xây dựng được một sổ các chỉ tiêu chất lượng của viên bào ché được. Két luận: Xây dựng được công thức lựa chọn: Avicel PH101 là tá được độn. hỗn hợp tá dược trơn là magnesi stearate + Aerosil + natri lauryl sutfat, tá dược rã là Disolcel, 100 mg tá dược kiềm. Viên được đánh giá các chi tiêu chát lượng: cảm quan, độ cứng, dộ rã, độ hòa tan, độ mài mòn, đòng đèu khối lượng, định lượng.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Xây dựng được công thức lựa chọn: Avicel PH101 là tá được độn. hỗn hợp tá dược trơn là magnesi stearate + Aerosil + natri lauryl sutfat, tá dược rã là Disolcel, 100 mg tá dược kiềm. Viên được đánh giá các chi tiêu chát lượng: cảm quan, độ cứng, dộ rã, độ hòa tan, độ mài mòn, đòng đèu khối lượng, định lượng.</span></p> Thị Ngần Nguyễn , Thạch Tùng Nguyễn , Việt Khánh Nguyễn Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/15 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai lạc chỗ (tlc) điều trị bằng methotrexate (mtx) tại Bệnh Viện Phụ Sản Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/14 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai lạc chỗ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trường hợp thai lạc chỗ điều trị bằng MTX tại bệnh viên Phụ Sản Thái Bình từ 01/06/2020 đến 31/05/2021. Kết quà: 83 bệnh nhân TLC được đièu trị băng MTX trong 728 bệnh nhân TLC nhập viện, chiếm tỷ lệ 11,4%. Nhóm tuổi 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ 54,2%. Tiền sử nạo hút thai chiếm 47%, viêm phần phụ, cổ tử cung chiém 60,2%. Triệu chứng cơ năng: chậm kinh (98,8%); đau bụng (83%); ra máu (84,3%); Tỷ lệ bệnh nhân có cả 3 triệu chứng đau bụng + chậm kinh + ra máu chiếm 74,7%. Triệu chứng thực thể: phần phụ cỏ khối chiếm 65,1%; cùng đồ đầy đau 4,8%. Triệu chứng cân lâm sàng: VỊ trí TLC tại vòi tử cung (98,8%), vết mổ cO (1,2%). Kích thước khối thai từ 11-19 mm (62,7%). Dịch Douglas 1 - 9 mm (41,0%). Nồng độ phCG trung binh cúa nhóm đáp ứng điều trị là 905,7 ± 795.0 IU/L, nhóm không đáp ứng điều trị là 1504,7 ±837,8 IU/L.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai lạc chỗ.</span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai lạc chỗ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trường hợp thai lạc chỗ điều trị bằng MTX tại bệnh viên Phụ Sản Thái Bình từ 01/06/2020 đến 31/05/2021. Kết quà: 83 bệnh nhân TLC được đièu trị băng MTX trong 728 bệnh nhân TLC nhập viện, chiếm tỷ lệ 11,4%. Nhóm tuổi 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ 54,2%. Tiền sử nạo hút thai chiếm 47%, viêm phần phụ, cổ tử cung chiém 60,2%. Triệu chứng cơ năng: chậm kinh (98,8%); đau bụng (83%); ra máu (84,3%); Tỷ lệ bệnh nhân có cả 3 triệu chứng đau bụng + chậm kinh + ra máu chiếm 74,7%. Triệu chứng thực thể: phần phụ cỏ khối chiếm 65,1%; cùng đồ đầy đau 4,8%. Triệu chứng cân lâm sàng: VỊ trí TLC tại vòi tử cung (98,8%), vết mổ cO (1,2%). Kích thước khối thai từ 11-19 mm (62,7%). Dịch Douglas 1 - 9 mm (41,0%). Nồng độ phCG trung binh cúa nhóm đáp ứng điều trị là 905,7 ± 795.0 IU/L, nhóm không đáp ứng điều trị là 1504,7 ±837,8 IU/L.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"> <strong>Phương pháp:</strong> Nghiên cứu mô tả cắt ngang trường hợp thai lạc chỗ điều trị bằng MTX tại bệnh viên Phụ Sản Thái Bình từ 01/06/2020 đến 31/05/2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai lạc chỗ. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trường hợp thai lạc chỗ điều trị bằng MTX tại bệnh viên Phụ Sản Thái Bình từ 01/06/2020 đến 31/05/2021. Kết quà: 83 bệnh nhân TLC được đièu trị băng MTX trong 728 bệnh nhân TLC nhập viện, chiếm tỷ lệ 11,4%. Nhóm tuổi 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ 54,2%. Tiền sử nạo hút thai chiếm 47%, viêm phần phụ, cổ tử cung chiém 60,2%. Triệu chứng cơ năng: chậm kinh (98,8%); đau bụng (83%); ra máu (84,3%); Tỷ lệ bệnh nhân có cả 3 triệu chứng đau bụng + chậm kinh + ra máu chiếm 74,7%. Triệu chứng thực thể: phần phụ cỏ khối chiếm 65,1%; cùng đồ đầy đau 4,8%. Triệu chứng cân lâm sàng: VỊ trí TLC tại vòi tử cung (98,8%), vết mổ cO (1,2%). Kích thước khối thai từ 11-19 mm (62,7%). Dịch Douglas 1 - 9 mm (41,0%). Nồng độ phCG trung binh cúa nhóm đáp ứng điều trị là 905,7 ± 795.0 IU/L, nhóm không đáp ứng điều trị là 1504,7 ±837,8 IU/L.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> 83 bệnh nhân TLC được đièu trị băng MTX trong 728 bệnh nhân TLC nhập viện, chiếm tỷ lệ 11,4%. Nhóm tuổi 25-34 tuổi chiếm tỷ lệ 54,2%. Tiền sử nạo hút thai chiếm 47%, viêm phần phụ, cổ tử cung chiém 60,2%. Triệu chứng cơ năng: chậm kinh (98,8%); đau bụng (83%); ra máu (84,3%); Tỷ lệ bệnh nhân có cả 3 triệu chứng đau bụng + chậm kinh + ra máu chiếm 74,7%. Triệu chứng thực thể: phần phụ cỏ khối chiếm 65,1%; cùng đồ đầy đau 4,8%. Triệu chứng cân lâm sàng: VỊ trí TLC tại vòi tử cung (98,8%), vết mổ cO (1,2%). Kích thước khối thai từ 11-19 mm (62,7%). Dịch Douglas 1 - 9 mm (41,0%). Nồng độ phCG trung binh cúa nhóm đáp ứng điều trị là 905,7 ± 795.0 IU/L, nhóm không đáp ứng điều trị là 1504,7 ±837,8 IU/L.</span></p> Văn Hoành Đinh , Hà Trang Bùi Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/14 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Kết quả triển khai thí điểm sinh viên là giảng viên tại Bộ Môn Nội - Trường Đại Học Y Dược Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/13 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Chương trình Sinh viên là giảng viên đã được triển khai ở nhièu trường Y tại Việt Nam cũng như quốc tẻ và đă mang lại nhièu hiệu quả tích cực. Hoạt động này giúp xây dựng năng lực giảng dạy của bác sĩ khi hành nghề, giảm áp lực cho giảng viên trong điều kiện đông sinh viên và nâng cao chát lượng học. Chương trình này đã được các giảng viên của trường Đại học Y Harvard giới thiệu, lần đầu được ứiển khai thí điếm tại bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong năm học 2019-2020. Phương pháp: 04 học viên nội Ưủ thuộc bộ môn Nội được đào tạo về kỹ năng giảng dạy lâm sàng và theo dõi sinh viên. Sau đó các học viên được phân công theo dõi và giáng dạy cho các nhóm sinh viên Y3 đi thực hành vòng Nôi cơ sờ. Mổi học viên nội trú thực hiện 03 buổi giảng cho sinh viên Y3 vè các kỹ năng khám hệ cơ quan cơ bản. Điểm kỹ nàng lâm sàng của sinh viên Y3 được so sánh với nhóm đối chứng là sinh viên Y3 do nhóm giảng viên bộ môn giảng. Hiệu quà của chương trình cũng được đánh giá thông qua bàng kiểm quan sát giờ giảng của học viên nội trú, phiếu tự đánh giá của sinh viên nội trú và sinh viên Y3. Kết quà: các học viên nội trú đèu có hứng thú giáng dạy và hoàn thành tốt, đạt ưung bình ở buổi giảng thứ ba là 22,5/24 bước của 1 buổi giảng. Trong buổi giảng đầu tiên. 3/4 sinh viên nội trú thấy tự tin về khã năng chuyên môn khi trình bày, nhưng sự tự tin về kỷ năng giảng dạy tháp hơn, 2/4 em tương đương 50%. Sự tự tin cả vè chuyên môn và kỹ nâng giảng dạy tâng dần theo số buổi giảng. Điẻm kỷ năng khám lâm sàng của sinh viên Y3 trong nhóm thử nghiệm tương đương với điểm của sinh viên Y3 nhóm đối chứng (7,5 ± 1,3 so với 7,6 ±1,9 điém, p > 0,05). Kết luận: Chương trình Sinh viên là Giảng viên đã mang lại hiệu quà tích cực. cần tăng cường tổ chức việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho học viên, việc quan sát và phân hồi cho học viên ở những buổi giảng đầu tiên. Việc phân công nhóm cố định giữa sinh viên và học viên cũng là yếu tố quan trọng đế giúp nâng cao hiệu quả cùa chương trình.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đặt vấn đề:</strong> Chương trình Sinh viên là giảng viên đã được triển khai ở nhièu trường Y tại Việt Nam cũng như quốc tẻ và đă mang lại nhièu hiệu quả tích cực. Hoạt động này giúp xây dựng năng lực giảng dạy của bác sĩ khi hành nghề, giảm áp lực cho giảng viên trong điều kiện đông sinh viên và nâng cao chát lượng học. Chương trình này đã được các giảng viên của trường Đại học Y Harvard giới thiệu, lần đầu được ứiển khai thí điếm tại bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong năm học 2019-2020. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Chương trình Sinh viên là giảng viên đã được triển khai ở nhièu trường Y tại Việt Nam cũng như quốc tẻ và đă mang lại nhièu hiệu quả tích cực. Hoạt động này giúp xây dựng năng lực giảng dạy của bác sĩ khi hành nghề, giảm áp lực cho giảng viên trong điều kiện đông sinh viên và nâng cao chát lượng học. Chương trình này đã được các giảng viên của trường Đại học Y Harvard giới thiệu, lần đầu được ứiển khai thí điếm tại bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong năm học 2019-2020. Phương pháp: 04 học viên nội Ưủ thuộc bộ môn Nội được đào tạo về kỹ năng giảng dạy lâm sàng và theo dõi sinh viên. Sau đó các học viên được phân công theo dõi và giáng dạy cho các nhóm sinh viên Y3 đi thực hành vòng Nôi cơ sờ. Mổi học viên nội trú thực hiện 03 buổi giảng cho sinh viên Y3 vè các kỹ năng khám hệ cơ quan cơ bản. Điểm kỹ nàng lâm sàng của sinh viên Y3 được so sánh với nhóm đối chứng là sinh viên Y3 do nhóm giảng viên bộ môn giảng. Hiệu quà của chương trình cũng được đánh giá thông qua bàng kiểm quan sát giờ giảng của học viên nội trú, phiếu tự đánh giá của sinh viên nội trú và sinh viên Y3. Kết quà: các học viên nội trú đèu có hứng thú giáng dạy và hoàn thành tốt, đạt ưung bình ở buổi giảng thứ ba là 22,5/24 bước của 1 buổi giảng. Trong buổi giảng đầu tiên. 3/4 sinh viên nội trú thấy tự tin về khã năng chuyên môn khi trình bày, nhưng sự tự tin về kỷ năng giảng dạy tháp hơn, 2/4 em tương đương 50%. Sự tự tin cả vè chuyên môn và kỹ nâng giảng dạy tâng dần theo số buổi giảng. Điẻm kỷ năng khám lâm sàng của sinh viên Y3 trong nhóm thử nghiệm tương đương với điểm của sinh viên Y3 nhóm đối chứng (7,5 ± 1,3 so với 7,6 ±1,9 điém, p > 0,05). Kết luận: Chương trình Sinh viên là Giảng viên đã mang lại hiệu quà tích cực. cần tăng cường tổ chức việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho học viên, việc quan sát và phân hồi cho học viên ở những buổi giảng đầu tiên. Việc phân công nhóm cố định giữa sinh viên và học viên cũng là yếu tố quan trọng đế giúp nâng cao hiệu quả cùa chương trình.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> 04 học viên nội Ưủ thuộc bộ môn Nội được đào tạo về kỹ năng giảng dạy lâm sàng và theo dõi sinh viên. Sau đó các học viên được phân công theo dõi và giáng dạy cho các nhóm sinh viên Y3 đi thực hành vòng Nôi cơ sờ. Mổi học viên nội trú thực hiện 03 buổi giảng cho sinh viên Y3 vè các kỹ năng khám hệ cơ quan cơ bản. Điểm kỹ nàng lâm sàng của sinh viên Y3 được so sánh với nhóm đối chứng là sinh viên Y3 do nhóm giảng viên bộ môn giảng. Hiệu quà của chương trình cũng được đánh giá thông qua bàng kiểm quan sát giờ giảng của học viên nội trú, phiếu tự đánh giá của sinh viên nội trú và sinh viên Y3. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Chương trình Sinh viên là giảng viên đã được triển khai ở nhièu trường Y tại Việt Nam cũng như quốc tẻ và đă mang lại nhièu hiệu quả tích cực. Hoạt động này giúp xây dựng năng lực giảng dạy của bác sĩ khi hành nghề, giảm áp lực cho giảng viên trong điều kiện đông sinh viên và nâng cao chát lượng học. Chương trình này đã được các giảng viên của trường Đại học Y Harvard giới thiệu, lần đầu được ứiển khai thí điếm tại bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong năm học 2019-2020. Phương pháp: 04 học viên nội Ưủ thuộc bộ môn Nội được đào tạo về kỹ năng giảng dạy lâm sàng và theo dõi sinh viên. Sau đó các học viên được phân công theo dõi và giáng dạy cho các nhóm sinh viên Y3 đi thực hành vòng Nôi cơ sờ. Mổi học viên nội trú thực hiện 03 buổi giảng cho sinh viên Y3 vè các kỹ năng khám hệ cơ quan cơ bản. Điểm kỹ nàng lâm sàng của sinh viên Y3 được so sánh với nhóm đối chứng là sinh viên Y3 do nhóm giảng viên bộ môn giảng. Hiệu quà của chương trình cũng được đánh giá thông qua bàng kiểm quan sát giờ giảng của học viên nội trú, phiếu tự đánh giá của sinh viên nội trú và sinh viên Y3. Kết quà: các học viên nội trú đèu có hứng thú giáng dạy và hoàn thành tốt, đạt ưung bình ở buổi giảng thứ ba là 22,5/24 bước của 1 buổi giảng. Trong buổi giảng đầu tiên. 3/4 sinh viên nội trú thấy tự tin về khã năng chuyên môn khi trình bày, nhưng sự tự tin về kỷ năng giảng dạy tháp hơn, 2/4 em tương đương 50%. Sự tự tin cả vè chuyên môn và kỹ nâng giảng dạy tâng dần theo số buổi giảng. Điẻm kỷ năng khám lâm sàng của sinh viên Y3 trong nhóm thử nghiệm tương đương với điểm của sinh viên Y3 nhóm đối chứng (7,5 ± 1,3 so với 7,6 ±1,9 điém, p > 0,05). Kết luận: Chương trình Sinh viên là Giảng viên đã mang lại hiệu quà tích cực. cần tăng cường tổ chức việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho học viên, việc quan sát và phân hồi cho học viên ở những buổi giảng đầu tiên. Việc phân công nhóm cố định giữa sinh viên và học viên cũng là yếu tố quan trọng đế giúp nâng cao hiệu quả cùa chương trình.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> các học viên nội trú đèu có hứng thú giáng dạy và hoàn thành tốt, đạt ưung bình ở buổi giảng thứ ba là 22,5/24 bước của 1 buổi giảng. Trong buổi giảng đầu tiên. 3/4 sinh viên nội trú thấy tự tin về khã năng chuyên môn khi trình bày, nhưng sự tự tin về kỷ năng giảng dạy tháp hơn, 2/4 em tương đương 50%. Sự tự tin cả vè chuyên môn và kỹ nâng giảng dạy tâng dần theo số buổi giảng. Điẻm kỷ năng khám lâm sàng của sinh viên Y3 trong nhóm thử nghiệm tương đương với điểm của sinh viên Y3 nhóm đối chứng (7,5 ± 1,3 so với 7,6 ±1,9 điém, p &gt; 0,05). </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Đặt vấn đề: Chương trình Sinh viên là giảng viên đã được triển khai ở nhièu trường Y tại Việt Nam cũng như quốc tẻ và đă mang lại nhièu hiệu quả tích cực. Hoạt động này giúp xây dựng năng lực giảng dạy của bác sĩ khi hành nghề, giảm áp lực cho giảng viên trong điều kiện đông sinh viên và nâng cao chát lượng học. Chương trình này đã được các giảng viên của trường Đại học Y Harvard giới thiệu, lần đầu được ứiển khai thí điếm tại bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Thái Bình trong năm học 2019-2020. Phương pháp: 04 học viên nội Ưủ thuộc bộ môn Nội được đào tạo về kỹ năng giảng dạy lâm sàng và theo dõi sinh viên. Sau đó các học viên được phân công theo dõi và giáng dạy cho các nhóm sinh viên Y3 đi thực hành vòng Nôi cơ sờ. Mổi học viên nội trú thực hiện 03 buổi giảng cho sinh viên Y3 vè các kỹ năng khám hệ cơ quan cơ bản. Điểm kỹ nàng lâm sàng của sinh viên Y3 được so sánh với nhóm đối chứng là sinh viên Y3 do nhóm giảng viên bộ môn giảng. Hiệu quà của chương trình cũng được đánh giá thông qua bàng kiểm quan sát giờ giảng của học viên nội trú, phiếu tự đánh giá của sinh viên nội trú và sinh viên Y3. Kết quà: các học viên nội trú đèu có hứng thú giáng dạy và hoàn thành tốt, đạt ưung bình ở buổi giảng thứ ba là 22,5/24 bước của 1 buổi giảng. Trong buổi giảng đầu tiên. 3/4 sinh viên nội trú thấy tự tin về khã năng chuyên môn khi trình bày, nhưng sự tự tin về kỷ năng giảng dạy tháp hơn, 2/4 em tương đương 50%. Sự tự tin cả vè chuyên môn và kỹ nâng giảng dạy tâng dần theo số buổi giảng. Điẻm kỷ năng khám lâm sàng của sinh viên Y3 trong nhóm thử nghiệm tương đương với điểm của sinh viên Y3 nhóm đối chứng (7,5 ± 1,3 so với 7,6 ±1,9 điém, p > 0,05). Kết luận: Chương trình Sinh viên là Giảng viên đã mang lại hiệu quà tích cực. cần tăng cường tổ chức việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho học viên, việc quan sát và phân hồi cho học viên ở những buổi giảng đầu tiên. Việc phân công nhóm cố định giữa sinh viên và học viên cũng là yếu tố quan trọng đế giúp nâng cao hiệu quả cùa chương trình.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Chương trình Sinh viên là Giảng viên đã mang lại hiệu quà tích cực. cần tăng cường tổ chức việc đào tạo kỹ năng giảng dạy cho học viên, việc quan sát và phân hồi cho học viên ở những buổi giảng đầu tiên. Việc phân công nhóm cố định giữa sinh viên và học viên cũng là yếu tố quan trọng đế giúp nâng cao hiệu quả cùa chương trình.</span></p> Thanh Bình Vũ , Văn Toàn Mai , Đình Tuân Lê , Minh Hiếu Lê Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/13 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Tự tin trong thực hành chăm sóc người bệnh của cựu sinh viên điều dưỡng trường Đại Học Y Dược Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/12 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Nghiên cứu được thực hiên với mục tiêu mô tả mức độ tự tin trong thực hành châm sóc người bệnh của điều dưỡng sau tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Binh đang làm việc tại các cơ sở y tế trong thời gian 3 nám đầu tiên và một số yéu tố liẻn quan. Sử dụng phương pháp mô tả cát ngang thực hiên trên 131 đièu dưỡng, mức độ tự tin được đánh giá theo thang điém sự tin tưởng hiệu quả cá nhân (PEBS - Personal Efficacy Belief Scale) do Riggs và Knight phát triển. Kết quà cho thấy mức độ tự tin của điều dưỡng ở mức trung binh (35,2 ± 5,25). Cổ mối tương quan thuận giữa mức độ tự tin trong châm sóc người bệnh với cã 6 lỉnh vực nâng lực của cựu điều dưỡng. trong đó thể hiện rõ nhất là mối tương quan giữa năng lực phát triển chuyên nghiệp (r=0,46, p<0,001) và nâng lực lânh đạo, nâng lực chăm sóc tích cực(r=0,3, p<0,001) với sự tự tin.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}">Nghiên cứu được thực hiên với mục tiêu mô tả mức độ tự tin trong thực hành châm sóc người bệnh của điều dưỡng sau tốt nghiệp Trường Đại học Y Dược Thái Binh đang làm việc tại các cơ sở y tế trong thời gian 3 nám đầu tiên và một số yéu tố liẻn quan. Sử dụng phương pháp mô tả cát ngang thực hiên trên 131 đièu dưỡng, mức độ tự tin được đánh giá theo thang điém sự tin tưởng hiệu quả cá nhân (PEBS - Personal Efficacy Belief Scale) do Riggs và Knight phát triển. Kết quà cho thấy mức độ tự tin của điều dưỡng ở mức trung binh (35,2 ± 5,25). Cổ mối tương quan thuận giữa mức độ tự tin trong châm sóc người bệnh với cã 6 lỉnh vực nâng lực của cựu điều dưỡng. trong đó thể hiện rõ nhất là mối tương quan giữa năng lực phát triển chuyên nghiệp (r=0,46, p&lt;0,001) và nâng lực lânh đạo, nâng lực chăm sóc tích cực(r=0,3, p&lt;0,001) với sự tự tin.</span></p> Thị Huyền Nguyễn , Thị Vân Anh Trần , Sỹ Mạnh Đinh Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/12 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Hành vi rửa tay và đeo khẩu trang phòng chống dịch covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở tại Thành Phố Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/11 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Tìm hiểu hành vi rửa tay và đeo khảu trang trong phòng chống dịch Covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở (THCS) tại Thành phố Thái Bình nàm 2021. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm 02 trường THCS tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tẻ học mô tà qua cuộc điều tra cảt ngang. Kết quà nghiên cứu: Tỷ lệ học sinh thường xuyên thực hiện rửa tay chiém 95,2%. Trên 80% học sinh thường rửa tay khi vè từ nơi công cộng hay, trước và sau khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ. 82,4% học sinh thường xuyên đeo khấu trang. Với khẩu trang y tế thông thường, đa số các học sinh sẽ sử dụng 1 lần (76,7%), còn với khảu trang vài thỉ đa số sử dụng trong 1 ngày (69,8%). 05/08 ỷ kiến của giáo viên chủ nhiệm cho răng khó khăn ở chỗ các em còn hiếu động khổng thực hiện được đúng theo lời thầy/cô hướng dẫn, đeo khẩu trang gây khó chịu trong quá trinh học tập và kinh té gia đình khó khăn nên không mua được khẳu ưang cho các em đeo. Kết luận: Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp đủ xà phòng rửa tay, nước rửa tay sát khuần và khẩu ưang miẻn phí cho học sinh các trường THCS&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Tìm hiểu hành vi rửa tay và đeo khảu trang trong phòng chống dịch Covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở (THCS) tại Thành phố Thái Bình nàm 2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Tìm hiểu hành vi rửa tay và đeo khảu trang trong phòng chống dịch Covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở (THCS) tại Thành phố Thái Bình nàm 2021. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm 02 trường THCS tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tẻ học mô tà qua cuộc điều tra cảt ngang. Kết quà nghiên cứu: Tỷ lệ học sinh thường xuyên thực hiện rửa tay chiém 95,2%. Trên 80% học sinh thường rửa tay khi vè từ nơi công cộng hay, trước và sau khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ. 82,4% học sinh thường xuyên đeo khấu trang. Với khẩu trang y tế thông thường, đa số các học sinh sẽ sử dụng 1 lần (76,7%), còn với khảu trang vài thỉ đa số sử dụng trong 1 ngày (69,8%). 05/08 ỷ kiến của giáo viên chủ nhiệm cho răng khó khăn ở chỗ các em còn hiếu động khổng thực hiện được đúng theo lời thầy/cô hướng dẫn, đeo khẩu trang gây khó chịu trong quá trinh học tập và kinh té gia đình khó khăn nên không mua được khẳu ưang cho các em đeo. Kết luận: Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp đủ xà phòng rửa tay, nước rửa tay sát khuần và khẩu ưang miẻn phí cho học sinh các trường THCS&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Đối tượng nghiên cứu:</strong> Học sinh, hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm 02 trường THCS tại Thành phố Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Tìm hiểu hành vi rửa tay và đeo khảu trang trong phòng chống dịch Covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở (THCS) tại Thành phố Thái Bình nàm 2021. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm 02 trường THCS tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tẻ học mô tà qua cuộc điều tra cảt ngang. Kết quà nghiên cứu: Tỷ lệ học sinh thường xuyên thực hiện rửa tay chiém 95,2%. Trên 80% học sinh thường rửa tay khi vè từ nơi công cộng hay, trước và sau khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ. 82,4% học sinh thường xuyên đeo khấu trang. Với khẩu trang y tế thông thường, đa số các học sinh sẽ sử dụng 1 lần (76,7%), còn với khảu trang vài thỉ đa số sử dụng trong 1 ngày (69,8%). 05/08 ỷ kiến của giáo viên chủ nhiệm cho răng khó khăn ở chỗ các em còn hiếu động khổng thực hiện được đúng theo lời thầy/cô hướng dẫn, đeo khẩu trang gây khó chịu trong quá trinh học tập và kinh té gia đình khó khăn nên không mua được khẳu ưang cho các em đeo. Kết luận: Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp đủ xà phòng rửa tay, nước rửa tay sát khuần và khẩu ưang miẻn phí cho học sinh các trường THCS&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Phương pháp dịch tẻ học mô tà qua cuộc điều tra cảt ngang. Kết quà nghiên cứu: Tỷ lệ học sinh thường xuyên thực hiện rửa tay chiém 95,2%. Trên 80% học sinh thường rửa tay khi vè từ nơi công cộng hay, trước và sau khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ. 82,4% học sinh thường xuyên đeo khấu trang. Với khẩu trang y tế thông thường, đa số các học sinh sẽ sử dụng 1 lần (76,7%), còn với khảu trang vài thỉ đa số sử dụng trong 1 ngày (69,8%). 05/08 ỷ kiến của giáo viên chủ nhiệm cho răng khó khăn ở chỗ các em còn hiếu động khổng thực hiện được đúng theo lời thầy/cô hướng dẫn, đeo khẩu trang gây khó chịu trong quá trinh học tập và kinh té gia đình khó khăn nên không mua được khẳu ưang cho các em đeo. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Tìm hiểu hành vi rửa tay và đeo khảu trang trong phòng chống dịch Covid-19 của học sinh 02 trường trung học cơ sở (THCS) tại Thành phố Thái Bình nàm 2021. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh, hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm 02 trường THCS tại Thành phố Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp dịch tẻ học mô tà qua cuộc điều tra cảt ngang. Kết quà nghiên cứu: Tỷ lệ học sinh thường xuyên thực hiện rửa tay chiém 95,2%. Trên 80% học sinh thường rửa tay khi vè từ nơi công cộng hay, trước và sau khi ăn hay sau khi đi vệ sinh, có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ. 82,4% học sinh thường xuyên đeo khấu trang. Với khẩu trang y tế thông thường, đa số các học sinh sẽ sử dụng 1 lần (76,7%), còn với khảu trang vài thỉ đa số sử dụng trong 1 ngày (69,8%). 05/08 ỷ kiến của giáo viên chủ nhiệm cho răng khó khăn ở chỗ các em còn hiếu động khổng thực hiện được đúng theo lời thầy/cô hướng dẫn, đeo khẩu trang gây khó chịu trong quá trinh học tập và kinh té gia đình khó khăn nên không mua được khẳu ưang cho các em đeo. Kết luận: Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp đủ xà phòng rửa tay, nước rửa tay sát khuần và khẩu ưang miẻn phí cho học sinh các trường THCS&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Do đó, cần tăng cường tuyên truyền và cung cấp đủ xà phòng rửa tay, nước rửa tay sát khuần và khẩu ưang miẻn phí cho học sinh các trường THCS</span></p> Hà My Nguyễn , Đình Thoan Trần , Thị Ái Nguyễn , Thu Nga Phan Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/11 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Kiến thức, thái độ của nhân viên y tế về phòng chống dịch covid-19 tại Bệnh Viện Đa Khoa huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình năm 2021 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/10 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả kién thức, thái độ của nhân viên y tế về phòng, chống dịch covid 19 tại bệnh viện Đa khoa huyện Kiến Xương, tinh Thái Binh năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện theo thiét ké dịch tẻ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang trên 196 nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa, phòng thuộc bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương. Kết quả nghiên cứu: 77,6% NVYT biết việc những người khỏe mạnh cổ thẻ sử dụng khẳu trang vải thay thế khẩu trang y té đẻ tự bảo vệ minh khỏi b| nhiễm COVID-19. 27,0% NVYT đạt kiến thức rất tốt, 32,1% có kiến thức tốt và 40,8% có kiến thức chưa tốt. Tỷ lệ NVYT rất sản sàng tham gia chống dịch trong cộng đòng chiém 42,9%, có 55,1% sẳn sàng tham gia khi cần thiết. 42,3% NVYT cổ thái độ rắt tốt. 17,3% cỏ thái độ tốt và 40,3% có thái độ chưa tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Mô tả kién thức, thái độ của nhân viên y tế về phòng, chống dịch covid 19 tại bệnh viện Đa khoa huyện Kiến Xương, tinh Thái Binh năm 2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả kién thức, thái độ của nhân viên y tế về phòng, chống dịch covid 19 tại bệnh viện Đa khoa huyện Kiến Xương, tinh Thái Binh năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện theo thiét ké dịch tẻ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang trên 196 nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa, phòng thuộc bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương. Kết quả nghiên cứu: 77,6% NVYT biết việc những người khỏe mạnh cổ thẻ sử dụng khẳu trang vải thay thế khẩu trang y té đẻ tự bảo vệ minh khỏi b| nhiễm COVID-19. 27,0% NVYT đạt kiến thức rất tốt, 32,1% có kiến thức tốt và 40,8% có kiến thức chưa tốt. Tỷ lệ NVYT rất sản sàng tham gia chống dịch trong cộng đòng chiém 42,9%, có 55,1% sẳn sàng tham gia khi cần thiết. 42,3% NVYT cổ thái độ rắt tốt. 17,3% cỏ thái độ tốt và 40,3% có thái độ chưa tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu được thực hiện theo thiét ké dịch tẻ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang trên 196 nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa, phòng thuộc bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Mô tả kién thức, thái độ của nhân viên y tế về phòng, chống dịch covid 19 tại bệnh viện Đa khoa huyện Kiến Xương, tinh Thái Binh năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện theo thiét ké dịch tẻ học mô tả với cuộc điều tra cắt ngang trên 196 nhân viên y tế đang làm việc tại các khoa, phòng thuộc bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương. Kết quả nghiên cứu: 77,6% NVYT biết việc những người khỏe mạnh cổ thẻ sử dụng khẳu trang vải thay thế khẩu trang y té đẻ tự bảo vệ minh khỏi b| nhiễm COVID-19. 27,0% NVYT đạt kiến thức rất tốt, 32,1% có kiến thức tốt và 40,8% có kiến thức chưa tốt. Tỷ lệ NVYT rất sản sàng tham gia chống dịch trong cộng đòng chiém 42,9%, có 55,1% sẳn sàng tham gia khi cần thiết. 42,3% NVYT cổ thái độ rắt tốt. 17,3% cỏ thái độ tốt và 40,3% có thái độ chưa tốt.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả nghiên cứu:</strong> 77,6% NVYT biết việc những người khỏe mạnh cổ thẻ sử dụng khẳu trang vải thay thế khẩu trang y té đẻ tự bảo vệ minh khỏi b| nhiễm COVID-19. 27,0% NVYT đạt kiến thức rất tốt, 32,1% có kiến thức tốt và 40,8% có kiến thức chưa tốt. Tỷ lệ NVYT rất sản sàng tham gia chống dịch trong cộng đòng chiém 42,9%, có 55,1% sẳn sàng tham gia khi cần thiết. 42,3% NVYT cổ thái độ rắt tốt. 17,3% cỏ thái độ tốt và 40,3% có thái độ chưa tốt.</span></p> Thu Nga Phan , Hà My Nguyễn , Thị Ái Nguyễn , Đình Thoan Trần Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/10 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Thái Bình https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/9 <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Phương pháp: Mô tả cắt ngang 48 trưởng hợpQua nghiên cứu cổ 48 trường hợp vở lách do chấn thương bụng kín tại BVĐK tỉnh Thái Binh từ tháng 1/2019-5/2021. Kết quả: Tuổi trung binh 40,73 ± 18,93; Nguyên nhân hay gặp là do TTGT 79,2%; 100% phát hiện tổn thương lách trên CCLVT, mâu tụ trong nhu mô và dưới bao lách 83,3%; 77,1% bảo tồn nội khoa thành công, 10,4% bảo tồn nội khoa phối hợp can thiệp mạch, 4,1% đièu trị nôi khoa thất bại phải mổ cắt lách. 98,4% mổ cáp cứu; 5/6 ưường hợp cắt lách do tổn thương vở nát lách, 1/6 do tổn thương cuống lách. Kết luận: Vở lách do chán thương bụng kín được đièu trị nội khoa thành công 77,1%, điều trị nội khoa và can thiệp mạch thành công 10.4%, điều trị nội khoa thất bại 4,1%. mổ cấp cứu 8.4%. 100% ra viện kết quả tốt, không có trường hợp nào phải can thiệp lại, phái mổ lại hay tử vong, tỷ lệ bién chứng 2,1%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Mục tiêu:</strong> Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Phương pháp: Mô tả cắt ngang 48 trưởng hợpQua nghiên cứu cổ 48 trường hợp vở lách do chấn thương bụng kín tại BVĐK tỉnh Thái Binh từ tháng 1/2019-5/2021. Kết quả: Tuổi trung binh 40,73 ± 18,93; Nguyên nhân hay gặp là do TTGT 79,2%; 100% phát hiện tổn thương lách trên CCLVT, mâu tụ trong nhu mô và dưới bao lách 83,3%; 77,1% bảo tồn nội khoa thành công, 10,4% bảo tồn nội khoa phối hợp can thiệp mạch, 4,1% đièu trị nôi khoa thất bại phải mổ cắt lách. 98,4% mổ cáp cứu; 5/6 ưường hợp cắt lách do tổn thương vở nát lách, 1/6 do tổn thương cuống lách. Kết luận: Vở lách do chán thương bụng kín được đièu trị nội khoa thành công 77,1%, điều trị nội khoa và can thiệp mạch thành công 10.4%, điều trị nội khoa thất bại 4,1%. mổ cấp cứu 8.4%. 100% ra viện kết quả tốt, không có trường hợp nào phải can thiệp lại, phái mổ lại hay tử vong, tỷ lệ bién chứng 2,1%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Phương pháp:</strong> Mô tả cắt ngang 48 trưởng hợpQua nghiên cứu cổ 48 trường hợp vở lách do chấn thương bụng kín tại BVĐK tỉnh Thái Binh từ tháng 1/2019-5/2021. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Phương pháp: Mô tả cắt ngang 48 trưởng hợpQua nghiên cứu cổ 48 trường hợp vở lách do chấn thương bụng kín tại BVĐK tỉnh Thái Binh từ tháng 1/2019-5/2021. Kết quả: Tuổi trung binh 40,73 ± 18,93; Nguyên nhân hay gặp là do TTGT 79,2%; 100% phát hiện tổn thương lách trên CCLVT, mâu tụ trong nhu mô và dưới bao lách 83,3%; 77,1% bảo tồn nội khoa thành công, 10,4% bảo tồn nội khoa phối hợp can thiệp mạch, 4,1% đièu trị nôi khoa thất bại phải mổ cắt lách. 98,4% mổ cáp cứu; 5/6 ưường hợp cắt lách do tổn thương vở nát lách, 1/6 do tổn thương cuống lách. Kết luận: Vở lách do chán thương bụng kín được đièu trị nội khoa thành công 77,1%, điều trị nội khoa và can thiệp mạch thành công 10.4%, điều trị nội khoa thất bại 4,1%. mổ cấp cứu 8.4%. 100% ra viện kết quả tốt, không có trường hợp nào phải can thiệp lại, phái mổ lại hay tử vong, tỷ lệ bién chứng 2,1%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết quả:</strong> Tuổi trung binh 40,73 ± 18,93; Nguyên nhân hay gặp là do TTGT 79,2%; 100% phát hiện tổn thương lách trên CCLVT, mâu tụ trong nhu mô và dưới bao lách 83,3%; 77,1% bảo tồn nội khoa thành công, 10,4% bảo tồn nội khoa phối hợp can thiệp mạch, 4,1% đièu trị nôi khoa thất bại phải mổ cắt lách. 98,4% mổ cáp cứu; 5/6 ưường hợp cắt lách do tổn thương vở nát lách, 1/6 do tổn thương cuống lách. </span></p> <p><span data-sheets-value="{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:&quot;Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vỡ lách do chấn thương bụng kín tại Bệnh viện Đa khoa tình Thái Bình. Phương pháp: Mô tả cắt ngang 48 trưởng hợpQua nghiên cứu cổ 48 trường hợp vở lách do chấn thương bụng kín tại BVĐK tỉnh Thái Binh từ tháng 1/2019-5/2021. Kết quả: Tuổi trung binh 40,73 ± 18,93; Nguyên nhân hay gặp là do TTGT 79,2%; 100% phát hiện tổn thương lách trên CCLVT, mâu tụ trong nhu mô và dưới bao lách 83,3%; 77,1% bảo tồn nội khoa thành công, 10,4% bảo tồn nội khoa phối hợp can thiệp mạch, 4,1% đièu trị nôi khoa thất bại phải mổ cắt lách. 98,4% mổ cáp cứu; 5/6 ưường hợp cắt lách do tổn thương vở nát lách, 1/6 do tổn thương cuống lách. Kết luận: Vở lách do chán thương bụng kín được đièu trị nội khoa thành công 77,1%, điều trị nội khoa và can thiệp mạch thành công 10.4%, điều trị nội khoa thất bại 4,1%. mổ cấp cứu 8.4%. 100% ra viện kết quả tốt, không có trường hợp nào phải can thiệp lại, phái mổ lại hay tử vong, tỷ lệ bién chứng 2,1%.&quot;}" data-sheets-userformat="{&quot;2&quot;:14849,&quot;3&quot;:{&quot;1&quot;:0},&quot;12&quot;:0,&quot;14&quot;:{&quot;1&quot;:2,&quot;2&quot;:0},&quot;15&quot;:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;16&quot;:11}"><strong>Kết luận:</strong> Vở lách do chán thương bụng kín được đièu trị nội khoa thành công 77,1%, điều trị nội khoa và can thiệp mạch thành công 10.4%, điều trị nội khoa thất bại 4,1%. mổ cấp cứu 8.4%. 100% ra viện kết quả tốt, không có trường hợp nào phải can thiệp lại, phái mổ lại hay tử vong, tỷ lệ bién chứng 2,1%.</span></p> Minh Nhữ Hoàng , Tuấn Đạt Phạm, Công Đạt Trương Bản quyền (c) 2022 Tạp chí Y Dược Thái Bình https://creativecommons.org/licenses/by-nc-nd/4.0 https://vjmp.vn/index.php/home/article/view/9 Thu, 20 Jan 2022 00:00:00 +0000